[CPP] BẢO HIỂM LẮP ĐẶT là gì? Tên tiếng Anh của Bảo hiểm lắp đặt là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Bảo hiểm lắp đặt.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Bảo hiểm lắp đặt Installation Insurance

Khái niệm Bảo hiểm lắp đặt

Bảo hiểm lắp đặt trong tiếng Anh là Installation Insurance.

Bảo hiểm lắp đặt là bảo hiểm cho những tổn thất, thiệt hại do một sự cố bất ngờ gây ra hoặc phát sinh từ trách nhiệm của  người chủ công trình trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị cho một công trình.

Người ta có thể sử dụng đơn bảo hiểm xây dựng, đơn bảo hiểm lắp đặt riêng cho một công trình. Nhưng cũng có thể chỉ dùng một đơn bảo hiểm cho cả xây dựng và lắp đặt trong một công trình dựa vào nội dung, tính chất công việc.

Cũng như trong bảo hiểm xây dựng, người được bảo hiểm trong đơn bảo hiểm lắp đặt bao gồm chủ đầu tư, chủ thầu chính, các kĩ sư, cố vấn chuyên mon, nhà thầu phụ và các bên có liên quan tới công việc lắp đặt.

Đối tượng bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt

Đối tượng của bảo hiểm lắp đặt là các hoạt động lắp ráp hoặc chạy thử trước lúc nghiệm thu, có liên quan đến các thiệt hại về mặt vật chất đối với máy móc, các dây chuyền đồng bộ của xí nghiệp hay tổng thể xí nghiệp trong khi tiến hành lắp ráp.

Những hạng mục được bảo hiểm cụ thể như sau:

– Công việc lắp đặt

– Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc lắp đặt như giá đỡ, giàn giáo…

– Các phần việc xây dựng để phục vụ cho công tác lắp đặt nhà xưởng, bệ máy…

– Tài sản trên và xung quanh công trường thuộc quyền quản lí, kiểm tra, giám sát của người được bảo hiểm.

– Trách nhiệm đối với người thứ ba

– Chi phí dọn dẹp sau tổn thất

Những rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm lắp đặt

a. Những rủi ro được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng

b. Lỗi về lắp ráp phạm phải trong khi thi công

c. Các nguyên nhân từ bên ngoài như đồ vật nào đó rơi vào, đứt cáp, dây chuyền, hệ thống nâng, sập nhà hay va đụng, …

d. Các nguyên nhân nội tại ví dụ như hậu quả của việc thiếu linh kiện hoặc sự an toàn hay vụng về, lơ đãng của bên được bảo hiểm hoặc người thứ ba

e. Những hậu quả do nóng về cơ khí, bị rối loạn, có tiếng rít do thiếu dầu, mỡ, hậu quả do điện lưới, chấp điện, áp suất, phá hủy do lực li tâm. 

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình bảo hiểm trong kinh doanh, NXB Lao động Xã hội)

Định nghĩa tóm tắt:

Bảo hiểm lắp đặt có tên tiếng Anh là Installation Insurance.

Bảo hiểm lắp đặt là bảo hiểm cho những tổn thất, thiệt hại do một sự cố bất ngờ gây ra hoặc phát sinh từ trách nhiệm của người chủ công trình trong quá trình lắp đặt máy móc, thiết bị cho một công trình.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Bảo hiểm lắp đặt (Installation Insurance) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Bảo hiểm lắp đặt (hay trong tiếng Anh là Installation Insurance). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.