[CPP] BIẾN SỐ KINH TẾ là gì? Tên tiếng Anh của Biến số kinh tế là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Biến số kinh tế.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Biến số kinh tế Economic Variable

Khái niệm Biến số kinh tế

Biến số kinh tế trong tiếng Anh là Economic Variable.

Biến số kinh tế (hay còn gọi là số liệu kinh tế) là những con số phản ánh thực tế các kết quả kinh tế, các hiện tượng kinh tế hay các quá trình kinh tế diễn ra trong nền kinh tế quốc dân. 

Ví dụ như giá cả của một hàng hóa hay dịch vụ nào đó tại những thời điểm khác nhau, chi phí lao động tính trên một đồng giá trị sản phẩm, số người thất nghiệp theo các lứa tuổi khác nhau trong một thời kì nào đó…

Biến số kinh tế vì thế trở thành một trong những công cụ phân tích kinh tế quan trọng, nó giúp các nhà kinh tế phát hiện các vấn đề phát sinh trong nền kinh tế để từ đó nghiên cứ tìm hiểu nhằm giải thích, đánh giá chúng trên cơ sở những lập luận lý thuyết các mối quan hệ logic. 

Vai trò của biến số kinh tế   

Biến số kinh tế giúp ích cho các nhà kinh tế trong việc kiểm nghiệm những lập luận lý thuyết hay những môi hình mang tính lý thuyết được xây dựng phù hợp với thực tế tương ứng ở mức độ nào.   

Các nhà kinh tế thường sử dụng các biến số kinh tế được tổ chức, sắp xếp dưới dạng dãy số thời gian, số liệu chéo và chỉ số:   

– Dãy số thời gian: Chuỗi các giá trị đo cảu một biến số kinh tế ở cá thời điểm khác nhau. Dãy số thời gian cho biết được biến số kinh tế đang được xem xét biến động theo xu hướng nào theo thời gian. 

Dãy số thời gian thông thường được biểu diễn dưới các dạng: bảng và đồ thị. Các giá trị đo biến số kinh tế trong dãy số thời gian có thể là số tuyệt đối, số tương đối hay số bình quân và tùy vào trường hợp mà có thể sử dụng các dãy số thời gian biểu thị dưới dạng này hay dạng khác của các con số một cách phù hợp. 

– Số liệu chéo: Giá trị đo của một biến số kinh tế ở một thời điểm theo các tiêu thức phân tổ thống kê khác nhau, chẳng hạn số lượng người thất nghiệp phân theo lứa tuổi, theo nghề nghiệp, theo giới tính hay theo khu vực địa lý… 

– Chỉ số: Số tương đối so sánh giữa giá trị đo của một biến số kinh tế với một giá trị gốc nào đó, chẳng hạn giá vàng năm 1997 so với giá vàng năm 1990 tăng gấp 2.5 lần thì có chỉ số giá vàng là 2.5 hay 250%.

Phân hoại biến số kinh tế

Biến số kinh tế có đơn vị đo bằng tiền sử dụng trong phân tích kinh tế thường được phân biệt thành 2 loại: biến số danh nghĩa và biến số thực tế. 

– Biến số danh nghĩa: Biến số kinh tế được đo theo mức giá hiện hành tại thời điểm đo.

– Biến số thực tế: Biến số thực tế được đo theo mức giá cố định (nói một cách khác: biến số danh nghĩa được điều chỉnh thoe mức biến động của giá cả theo thời gian).

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Kinh tế học cho Kĩ sư Kinh tế, NXB Xây dựng)

Định nghĩa tóm tắt:

Biến số kinh tế có tên tiếng Anh là Economic Variable.

Biến số kinh tế (hay còn gọi là số liệu kinh tế) là những con số phản ánh thực tế các kết quả kinh tế, các hiện tượng kinh tế hay các quá trình kinh tế diễn ra trong nền kinh tế quốc dân.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Biến số kinh tế (Economic Variable) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Biến số kinh tế (hay trong tiếng Anh là Economic Variable). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.