[CPP] Bài viết tổng hợp các thông tin về cây Bồ công anh Trung QuốcBồ công anh Trung Quốc là gì? Công dụng của Bồ công anh Trung Quốc? Một số loại thuốc có chứa Bồ công anh Trung Quốc và các đơn thuốc/bài thuốc hay từ cây Bồ công anh Trung Quốc? Và một số thông tin chính về cây Bồ công anh Trung Quốc: tên gọi, mô tả, đặc điểm, phân bố, thu hái, chế biến, bảo quản, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, công dụng và liều dùng, hình ảnh cây Bồ công anh Trung Quốc, cây Bồ công anh Trung Quốc chữa bệnh gì?…

Bồ công anh Trung Quốc là gì?

Bồ công anh Trung Quốc là gì?
Bồ công anh Trung Quốc là gì?

Bồ công anh Trung Quốc (bồ công anh thấp, lùn) còn gọi Là hoàng hoa địa đính, nãi chấp thảo. Tên khoa học Taraxacum offĩcinale Wigg. Thuộc họ Cúc Asteraceae. Cây này ít thấy dùng ở Việt Nam. Nhưng lại rất phổ biến và được dùng tại các nước, ở Trung Quốc, dùng với tên bồ công anh hoặc là toàn cây cả rễ, hoặc là rễ tươi hay phơi hoặc sấy khô của nhiều loài bồ công anh như Taraxacum mongolicum Hand-Mazz.. Taraxacum sinicum Kitag., Taraxacum heterolepis Nakai et H. Koidz. hoặc một số loài khác giống, cùng họ.

Công dụng, chủ trị của bồ công anh Trung Quốc

Công dụng bồ công anh Trung Quốc
Công dụng bồ công anh Trung Quốc
  • Toàn cây Bồ công anh thấp chữa sưng vú, viêm tuyến vú, ít sữa, tiểu tiện khó, nhiễm khuẩn tiết niệu, mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa ngoài da. Ở Trung Quốc còn dùng chữa đau mắt, tiêu hoá kém, rắn cắn.
  • Ở Pháp, Bồ công anh thấp chữa rất nhiều loại bệnh khác nhau như các bệnh gan mật (viêm ống mật mãn tính, viêm gan, xung huyết gan, suy gan, vàng da, sỏi mật); các bệnh đường tiêu hoá (rối loạn tiêu hoá, kém ăn, viêm ruột kết, táo bón, trĩ); Sỏi thận, tiểu tiện khó, suy thận, tăng cholesterol-huyết, xơ vữa động mạch, béo phì; các bệnh ngoài da (mụn nhọt, chảy máu mủ, mụn cóc, eczema, trứng cá, nấm); thấp khớp, thống phong, thiếu máu, suy nhược.
  • Ở Bungari, cây còn dùng để chữa hen phế quản, thống kinh, mất kinh, xơ gan, loét dạ dày, phù, đái tháo đường, viêm bàng quang, bể thận.

Một số bài thuốc hay từ bồ công anh Trung Quốc và một số loại thuốc có chứa bồ công anh Trung Quốc

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Bồ công anh Trung Quốc

  • Trị gai đâm hoặc bị nhằm nước đái của con cáo làm cho thịt sưng phù:
    Bồ công anh gĩa nát lấy nước cốt bôi vào nhiều lần thì khỏi (Đồ Kinh phương).
  • Trị sản hậu không cho con bú, sữa tích lại làm cho vú căng, sưng:
    Bồ công anh gĩa nát, đắp lên đó, ngày 3 đến 4 lần (Mai Sư phương).
  • Làm cho răng cứng, mạnh gân xương, sinh được thận thủy, tuổi chưa đến 80 có tác dụng làm đen râu tóc, tuổi trẻ uống gìa không yếu:
    Bồ công anh 1 cân, loại này thường sống ở trong vườn, nó có vào giữa tháng 3tháng 4, sang mùa thu thì nở hoa, khi ấy cắt cả gốc lá, thân cây, 1 cân rửa sạch đem phơi âm can, không được phơi nắng, bỏ vào thùng đậy kín. Lấy 40gmuối, 20gHương phụ tử, tán bột rồi cho Bồ công anh vào đó ngâm 1 đêm, hôm sau chia làm 20 nắm, rồi dùng giấy bao 3-4 lớp thật chặt. Lấy phân giun đất buộc thật chặt cho vào lò sấy khô, dùng lửa nướng cho hồng lên là đủ. Xong đem ra bỏ phân giun đất đi rồi tán nhỏ, cứ sức vào răng vào buổi sáng, tối, nhổ cũng được, nuốt cũng được, làm lâu mới hiệu nghiệm (Hoàn Thiếu Đơn- Thụy Trúc Đường Kinh Nghiệm phương).
  • Trị vú sưng đỏ:
    Bồ công anh 40g, Nhẫn đông đằng 80g, gĩa nát. Sắc với2 chén nước còn 1 chén, uống trước bữa ăn (Tích Đức Đường phương).
  • Trị cam sang, đinh nhọt:
    Bồ công anh gĩa nát, lấy riêng một ít vắt nước trộn rượu sắc uống cho ra mồ hôi (Chứng Loại Bản Thảo).
  • Trị lở loét lâu ngày không khỏi, ong châm, rắn cắn, bọ cạp cắn:
    Bồ công anh gĩa nát,đắp vào vết thương (Cấp Cứu phương).
  • Trị tuyến sữa viêm cấp tính:
    Bồ công anh 32g, Qua lâu, Liên kiều mỗi thứ 20g, Bạch chỉ 12g, sắc uống. Bên ngoài dùng Bồ công anh tươi gĩa nát đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị ung độc sưng tấy cấp tính:
    Bồ công anh 20gđến 40g, sắc uống (Bồ Công Anh Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị đinh nhọt, sưng độc phát sốt, lở loét ngoài da, đỏ mắt do phong hỏa:
    Bồ công anh 20g , Dã cúc hoa, Kim ngân hoa mỗi thứ 12g, Cam thảo sống 1,20g. Sắc uống.
  • Trị viêm ruột thừa chưa vỡ mủ:
    Bồ công anh 12g, Tử hoa địa đinh 20g, Mã xỉ hiện 40g, Hoàng cầm, Đơn sâm mỗi thứ 12gsắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị kết mạc viêm cấp tính, mắt đỏ sưng đau [do Can hỏa bốc lên]:
    Bồ công anh (tươi) 80g , Chi tử 7 trái, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị đường tiểu viêm, bàng quang viêm, tiêu hóa kém, căng đau vùng dạ dầy):
    Bồ công anh 40g, Quất bì 24g, Sa nhân 12g, Tán bột. Mỗilần uống 1-2g, ngày 3 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Trị các chứng sưng vú, thiếu sữa:
    Bồ công anh, Hạ khô thảo, Bối mẫu. Liên kiều, Bạch chỉ, Qua lâu căn, Quất diệp, Cam thảo, Đầu cấu, (gầu trên đầu). Hùng thử phẩn (phân chuột đực). Sơn đậu căn, Sơn từ cô, sắc uống làm viên tùy theo bệnh để làm quân, thần, tá, sứ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Bồ công anh thường dùng trong đơn thuốc điều trị viêm tuyến vú:
    • Bài thuốc ngân bồ thang: Kim ngân hoa 20g, Bồ công anh 20g, Vòi voi 10g, Lá Mỏ quạ 10g. Các vị cho vào 600 ml nước, sắc lấy 200 ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang. (Viêm tuyến vú)
    • Bồ xuyên thang: Bồ công anh 20g Xuyên sơn giáp (đốt tồn tính) 15g Cách dùng, liều lượng: Các vị cho vào 400ml nước, sắc lấy 200 ml nước thuốc, chia uống 2 lần trong ngày, Ngày uống 1 thang. (Chủ trị: Phụ nữ viêm tuyến vú, sưng, nóng, đỏ đau.)
    • Bồ hương thang: Bồ công anh 2 lượng, Hương phụ 1 lượng. Mỗi ngày 1 thang, sắc uống 2 lần. (Trị viêm tuyến vú cấp tính)
  • Bồ công anh được dùng trong điều trị lẹo mắt, viêm mi mắt:
    Ngân Kiều Tang Cúc Công Anh Thang: Bồ công anh, Cúc hoa, Kim ngân hoa, Liên kiều, Tang diệp. Lượng bằng nhau. Sắc uống. (Thanh nhiệt, giải độc, sơ phong)
  • Bồ công anh có tác dụng tốt trong điều trị dị ứng, tróc lở toàn thân ở trẻ em:
    Bài thuốc: Sài đất 300g, Cam thảo đất 6g, Cỏ Màn chầu 10g, Kim ngân hoa 20g, Kinh giới 4g, Bồ công anh 10g, Thổ phục linh 2g, Thương nhĩ tử 10g. Cách dùng, liều lượng: Các vị cho nước, nấu kỹ lấy 300ml nước cao lỏng. Trẻ em tuỳ tuổi mỗi ngày uống 3 lấn mỏi lần từ 10 – 30 ml pha loãng với nước chín.

Một số thông tin chính về bồ công anh Trung Quốc

Thông tin bồ công anh thấp
Thông tin bồ công anh thấp

Tên gọi, phân mục bồ công anh Trung Quốc

  • Ngành: Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)
  • Lớp: Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)
  • Phân: Lớp Phân Lớp Cúc (Asteridae)
  • Bộ: Bộ Cúc (Asterales)
  • Họ: Họ Cúc (Asteraceae)
  • Chi: Chi Taraxacum G. H. Weber ex Wigg.
  • Tên khác: Bồ công anh Trung quốc, Sư nha.
  • Tên khoa học: Taraxcum officinale F. H. Wigg.
  • Tên đồng nghĩa: Taraxacum dens – leonis Desf., Lontodon taraxacum L.
  • Tên nước ngoài: Dendelion (Anh); pissenlit, laitne des chiens, salde taupe, couronne de moine

Mô tả, đặc điểm và phân bố bồ công anh Trung Quốc

  • Cây cỏ sống dai, có rễ trụ. Lá mọc thành hoa thị ở gốc, phiến lá cắt thành nhiều thùy nhỏ như răng nhọn, mềm trông giống như hàm răng sư tử do đó có tên dens leonis (có nghĩa là răng con sư tử), từ giữa vòng lá mọc lên cuống cụm hoa màu vàng, khi già ra quả có lông màu trắng xếp thành hình cầu.
  • Căn cứ vào màu sắc hoa, dáng lá, hình quả người ta chia ra nhiều loại khác nhau.
  • Cây này mọc hoang tại những vùng núi cao ờ nước ta như Tam Đảo, Sapa. Đà Lạt không rõ mọc tự nhiên hay do Pháp trước kia đưa giống vào trồng để lấy lá ăn làm rau xà lách rồi còn sót giống lại. Tại Hà Nội trước đây cung thấy có trồng và lấy lá bán cho người Pháp, nhưng từ cách mạng tháng tám 1945 hầu như không thấy trồng. Gần đây chúng tôi lấy giống ở Tam Đảo và Sapa về trồng lại nhưng chưa phổ biến. Cây mọc ở đồng bằng cũng như miền núi rất tốt, có ra hoa kết quả.
  • Được trồng tại Châu Âu (làm thuốc và lấy lá làm rau ăn) tại Trung Quốc mọc hoang, không ai trồng, chỉ dùng với tính chất tự cung tự cấp.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản bồ công anh Trung Quốc

Bộ phận dùng bồ công anh Trung Quốc, Thu hái và chế biến bồ công anh Trung Quốc

  • Riêng Pháp hàng năm tiêu thụ và xuất hàng chục tấn rễ khô, lá cũng dược dùng nấu cao có vị đắng dung làm thuốc. Rễ hái vào giữa mùa hè là thời kỳ có nhiều vị đắng nhất, người ta cho tác dụng cùa rễ và cây là ở chất đắng này. Nếu hái vào thu đông vị đắng kém và rễ chứa nhiều inulin ít tác dụng.
  • Rễ hái về dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô.
  • Có thể hái toàn cây cả rễ phơi khô mà dùng.

Bảo quản bồ công anh Trung Quốc

Phơi thật khô,để nơi cao ráo, hoặc phơi nắng, bị ẩm thấp rất mau mốc và mục.

Thành phần hóa học bồ công anh Trung Quốc

  • Theo Wehmer (1931) trong toàn cây bồ công anh Taraxacum officinale Wigg. có chứa inozitola 0.5% asparagin, đường khử, chất nhựa, chất đắng. saponozit, men tyrosinaza. Trong hoa có xanthophyl, trong rễ có inulin (tới 40% đối với rễ khô), saccarola, glucoza, chất đắng có tinh thể gọi là taraxaxin inozitola, lactal canxi, môt ít tinh dầu, chất nhựa, một chất đắng chưa xác định, Cụ thể là hỗn hợp taraxaxin và taraxaxerin. Trong nhũ dịch có chất đắng taraxerola, chất prôtit và cao su, đường khử.
  • Trong lá có luteolin 7 glucozit và apigenin 7 glucozit hay cosmoziozit. Ngoài ra rất nhiều vitamin B và C.

Tác dụng dược lý bồ công anh Trung Quốc

  • Tác dụng kháng khuẩn in vitro trên các vi khuẩn Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Salmonellatyphi, Escherichia coli với nồng độ đến 25 µg/ml.
  • Tác dụng chống nấm in vitro trên Candida albican, Cryptococcus neoformans, trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis, Aspergillus aiger với nồng độ đến 25µg/ml.
  • Tác dụng chống amib trên Entamoeba histolytica chủng STH đến nồng độ 125µg/ml.
  • Tác dụng chống sán Hymenolepis nana ở chuột cống trắng với liều 250mg/kg.
  • Tác dụng chống virut bệnh Ranikhet và virut bệnh đậu bò với nồng độ 0,5mg/ml.
  • Tác dụng trên nhịp thở và biên độ hô hấp, tác dụng trên huyết áp của chó bình thường với liều 50mg/kh.
  • Tác dụng trên hồi tràng chuột lang cô lập, trên tim chuột lang cô lập và trên tử cung chuột cống trắng cô lập.
  • Tác dụng chống ung thư trên tế bào ung thư biểu mô mũi-thanh quản người in vitro; trên tế bào ung thư bạch cầu dòng lympho, tế bào sarcom 180 và tế bào gây u gan ở chuột nhắt trắng.

Tính vị, quy kinh, công dụng và liều dùng bồ công anh Trung Quốc

Tính vị và quy kinh

  • Vị ngọt, tính bình, không độc (Tân Tu Bản Thảo).
  • Vị hơi đắng, tính hàn (Đông Viên Dược Tính Phú).
  • Vị ngọt, tính bình, hơi hàn (Bản Thảo Thuật).
  • Vị đắng, ngọt, tính hàn (Dược Tính Công Dụng).
  • Vị ngọt, đắng, tính hàn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
  • Vào kinh Can, Vị (Trấn Nam Bản Thảo).
  • Vào kinh Dương minh Vị và Thái âm Phế (Bản Thảo Giảng Nghĩa Bổ Di).
  • Vào kinh Can, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)

Công dụng và liều dùng bồ công anh Trung Quốc

  • Các nước Châu Âu dùng rễ bồ công anh làm vị thuốc bổ đắng, tẩy máu, lọc máu; lá ăn như rau xà lách và làm thuốc cùng một công dụng như rễ.
    Sách Trung Quốc cổ coi bồ công anh có vị ngọt, đắng, tính hàn, vào hai kinh tỳ và vị có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, lương huyết tán kết, thông sữa, lợi tiểu tiện dùng trong các bệnh sưng vú, mụn nhọt, tiểu tiện khó khăn, ít sữa. Ngày dùng 4 đến 12g dưới dạng thuốc sắc
  • Nên chú ý nghiên cứu sử dụng những loài này hầu như chưa được dùng ở nước ta.

Kiêng kỵ, lưu ý khi dùng bồ công anh Trung Quốc và một số thông tin khác

Kiêng kỵ

Không có thấp nhiệt ung độc kỵ dùng. Ung thư thuộc hư hàn âm cấm dùng.

Tham khảo thêm về bồ công anh

  • Bồ công anh có hoa nở vàng, vị ngọt, giải được các độc do ăn phải, tán được khí trệ, Nhập vào kinh Dương minh, Thái âm, hóa giải được nhiệt độc, tiêu sưng hạch rất đặc hiệu. Sắc chung với Nhẫn đông đằng uống với 1 chút rượu để trị nhũ ung, sau khi uống mà muốn ngủ là có công hiệu, khi ngủ ra mồ hôi là lành bệnh (Đan Khê Tâm Pháp).
  • Nước nhựa của Bồ công anh bôi vào chỗ nước đái của chồn đái là khỏi ngay (Tân Tu Bản Thảo Đồ Kinh).
  • Bồ công anh có thể giải được các thức ăn bị độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc, làm tiêu tan được trệ khí, hòa được nhiệt độc tiêu chỗ sưng đau, kết hạch đinh nhọt rất hiệu quả (Bản Thảo Diễn Nghĩa).
  • Dùng bồ công anh xát vào răng chữa được chứng đau răng, đen dược tóc, khỏe mạnh gân xương (Bản Thảo Cương Mục).
  • Bồ công anh khí không có gì độc cả, khí vị nhập vào Can, Vị. Đó là vị thuốc chính trong việc giải huyết, làm mát huyết. Nhọt sưng vú thuộc Can kinh, phụ nữ sau khi hành kinh thì Can chủ sự nên nó làm chủ, người đàn bà bị nhũ ung sưng vú, các chứng ấy nên dùng lá tươi (Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Bồ công anh vị ngọt, tính bình, làm cho mát huyết, giải nhiệt, nên những chứng nhũ ung, vú có ung nhọt thì nó là thuốc quan trọng được xem như đứng đầu. Vả lại nó hay thông lợi được chứng lâm, xát vào răng đau, bôi làm đen râu tóc, xức được gai chích, giải được thức ăn có độc, tiêu được đinh nhọt. Vì quanh đầu vú thuộc Can, nhũ phòng thuộc Vị nên khi phát ra chứng nhũ ung, nhũ nham phần nhiều bởi nhiệt thịnh mà có huyết độc trệ, dùng vị này nhập vào 2 kinh ấy, bên ngoài đắp có tác dụng tan khỏi sưng, nhưng nếu muốn chóng chóng tiêu thì nên dùng với Hạ khô thảo, Bối mẫu, Liên kiều, Bạch chỉ là những vị thuốc trị được rất hay. Bồ công anh thuộc thổ, hoa màu vàng nên trị được thức ăn đình trệ, hoặc có hơi độc cũng phải tiêu tan, nó lại nhập vào kinh Thận làm cho mát huyết, nên nhuộm đen được râu tóc. Nhưng phải chú ý cây nào chỉ có 1 ngọn 1 hoa thì mới đúng, nếu thấy nhiều cành nhiều hoa là không đúng (Bản Thảo Cầu Chân).
  • Bồ công anh có vị ngọt, khí bình cho nên thanh được phế, lợi được hung cách, hóa được đờm, tiêu tan được tích kết, chữa được những chứng mụn nhọt, nuôi dưỡng được âm phận, mát huyết, cứng xương, cứng răng, thông lợi được chứng nhũ ung, làm cho ít tinh khí. Khi non nó mềm mại như rau, lúc về gìa nó được dùng làm thuốc, đúng là 1 vị thuốc hay, người đời nay dùng nó để trị bệnh nhũ ung, sưng vú, đau vú nghĩa là bây giờ người ta chỉ biết dùng bình thường hoặc cũng bởi tính hẹp hòi sau đó mà không làm được việc gì (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Bồ công anh và Tử hoa địa đinh đều có tác dụng thanh nhiệt, giải độc. Nhưng Bồ công anh có công hiệu sơ Can, trị viêm tuyến vú rất tốt, còn Tử hoa địa đinh có tác dụng mạnh trong thanh nhiệt, giải độc, trị đinh nhọt rất tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Mua vị thuốc bồ công anh Trung Quốc ở đâu uy tín, chất lượng?

Mua vị thuốc bồ công anh Trung Quốc ở đâu uy tín, chất lượng?
Mua vị thuốc bồ công anh Trung Quốc ở đâu uy tín, chất lượng?

Giá bán và địa chỉ bán dược liệu bồ công anh Trung Quốc.

BỒ CÔNG ANH TRUNG QUỐC là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Tổng kết về bồ công anh Trung Quốc

Bên trên là một số thông tin và hình ảnh về cây thuốc Bồ công anh lùn, bồ công anh thấp (bồ công anh Trung Quốc): bồ công anh Trung Quốc là gì, đặc điểm nhận dạng, tác dụng của bồ công anh Trung Quốc, bài thuốc từ bồ công anh Trung Quốc, nơi bán bồ công anh uy tín…

*** Bài viết về Bồ công anh Trung Quốc nói riêng và chuyên mục Những cây thuốc và vị thuốc nói chung chỉ đưa ra một số thông tin chính, chúng tôi không đưa ra lời khuyên hay chỉ định điều trị,… thay cho bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên viên y tế.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Your email address will not be published.