[CPP] CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG là gì? Tên tiếng Anh của Chấm dứt hợp đồng là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Chấm dứt hợp đồng.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Chấm dứt hợp đồng Termination of Contract

Khái niệm Chấm dứt hợp đồng

Chấm dứt hợp đồng trong tiếng Anh là Termination of Contract.

Chấm dứt hợp đồng (Termination of Contract) là sự kiện pháp lí làm chấm dứt quan hệ hợp đồng giữa các bên tham gia hợp đồng.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, quyền và nghĩa vụ pháp lí giữa các bên có thể kết thúc khi hợp đồng bị chấm dứt . Theo qui định của pháp luật, hợp đồng có thể chấm dứt khi gặp một trong các trường hợp sau đây:

– Thứ nhất, hợp đồng đã hoàn thành.

Trong trường hợp này, toàn bộ nội dung của hợp đồng đã được các bên thực hiện đầy đủ. Mục đích của các bên đã đạt được, quyền của các bên đã được bên kia đáp ứng.

– Thứ hai, hợp đồng được chấm dứt theo thỏa thuận của các bên.

Bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên. Do vậy, trong quá trình thực hiện hợp đồng, khi xuất hiện các trường hợp đặc biệt, các bên có quyền thỏa thuận để kết thúc quan hệ hợp đồng giữa họ. Đó là khi bên có nghĩa vụ gặp khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng, hoặc nếu tiếp tục thực hiện hợp đồng đó, sẽ gây tổn thất lớn về vật chất cho một hoặc cả các bên.

– Thứ ba, cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân hoặc chủ thể đó thực hiện.

Trong trường hợp này, chỉ những hợp đồng nào mà theo thỏa thuận của các bên hoặc theo tính chất nghĩa vụ phải thực hiện, người có nghĩa vụ trực tiếp thực hiện nghĩa vụ đó hoặc chỉ người có quyền mới được hưởng lợi ích từ hợp đồng thì khi họ chết, hợp đồng bị chấm dứt.

Do đó, không phải trong mọi trường hợp, cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khác chấm dứt hoạt động thì hợp đồng do các chủ thể đó giao kết và thực hiện sẽ bị chấm dứt.

– Thứ tư, hợp đồng bị chấm dứt khi bị hủy bỏ

Hợp đồng bị chấm dứt khi bị hủy bỏ, bên vi phạm các nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại. Qui định này nhằm nâng cao kỉ luật của các bên trong việc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng.

– Thứ năm, hợp đồng bị chấm dứt khi một bên đơn phương chấm dứt thực hiện

Khi một bên vi phạm hợp đồng, bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp này, phần hợp đồng chưa thực hiện sẽ bị chấm dứt. Các bên không phải thanh toán phần nghĩa vụ trong hợp đồng, nhưng phải thanh toán phần nghĩa vụ đã được thực hiện.

– Thứ sáu, hợp đồng bị chấm dứt khi hợp đồng đó không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn và các bên  không có thỏa thuận thay thế đối tượng khác.

Trường hợp cá biệt, đối tượng của hợp đồng là vật đặc định hoặc đơn chiếc. Tài sản này có thể bị mất hoặc bị tiêu hủy hoặc vì lí do nào đó không còn vào thời điểm thực hiện hợp đồng thì hợp đồng đó bị coi là chấm dứt. Sự thỏa thuận của các bên vẫn được duy trì nếu các bên thống nhất được sẽ thay thế bằng đối tượng khác.

– Thứ bảy, các trường khác do pháp luật qui định

(Tài liệu tham khảo, Giáo trình Pháp luật kinh tế, NXB Tài chính)

Định nghĩa tóm tắt:

Chấm dứt hợp đồng có tên tiếng Anh là Termination of Contract.

Chấm dứt hợp đồng là sự kiện pháp lí làm chấm dứt quan hệ hợp đồng giữa các bên tham gia hợp đồng.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Chấm dứt hợp đồng (Termination of Contract) là gì? Các trường hợp chấm dứt hợp đồng. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Chấm dứt hợp đồng (hay trong tiếng Anh là Termination of Contract). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.