Cơ quan quản lí ngành tài chính

[CPP] CƠ QUAN QUẢN LÍ NGÀNH TÀI CHÍNH là gì? Tên tiếng Anh của Cơ quan quản lí ngành tài chính là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Cơ quan quản lí ngành tài chính.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Cơ quan quản lí ngành tài chính Financial Industry Regulatory Authority – FINRA

Khái niệm Cơ quan quản lí ngành tài chính

Cơ quan quản lí ngành tài chính tiếng Anh là Financial Industry Regulatory Authority, viết tắt là FINRA.

Cơ quan quản lí ngành tài chính (FINRA) là một tổ chức phi chính phủ độc lập, đưa ra và thực thi các qui tắc quản lí các công ty môi giới và đại lí môi giới đã đăng kí tại Mỹ. Nhiệm vụ của nó là ‘bảo vệ công chúng đầu tư chống lại gian lận và các hành vi xấu’. Nó được coi là một tổ chức tự điều chỉnh.

Đặc điểm Cơ quan quản lí ngành tài chính

Cơ quan quản lí ngành tài chính (FINRA) là cơ quan quản lí độc lập lớn nhất cho các công ty chứng khoán hoạt động tại Mỹ.

FINRA giám sát hơn 3.700 công ty môi giới, 155.000 văn phòng chi nhánh và gần 630.000 đại diện chứng khoán đã đăng kí, tính đến năm 2019. FINRA điều chỉnh giao dịch cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, hợp đồng tương lai và quyền chọn. Trừ khi một công ty được điều chỉnh bởi một tổ chức tự điều chỉnh khác, thì công ty đó bắt buộc phải là một công ty thành viên của FINRA để được phép hoạt động kinh doanh.

FINRA có 16 văn phòng và khoảng 3.600 nhân viên ở Mỹ. Ngoài việc giám sát các công ty chứng khoán và các nhà môi giới, FINRA còn tổ chức các kì thi sát hạch mà các chuyên gia chứng khoán phải vượt qua để bán chứng khoán hoặc giám sát những người khác đầu tư chứng khoán. Ví dụ về những kì thi đó bao gồm Kì thi kiểm tra năng lực đại diện chứng khoán tổng hợp Series 7 và Kì thi hợp đồng tương lai hàng hóa quốc gia Series 3.

Trong khả năng thực thi của mình, FINRA có quyền xử lí kỉ luật đối với các cá nhân hoặc công ty đã đăng kí vi phạm các qui tắc của ngành. Ví dụ, năm 2018, theo báo cáo của FINRA, tổ chức này đã thực hiện 921 hành động kỉ luật, phạt tiền tổng cộng 61 triệu USD và yêu cầu bồi thường 25,5 triệu USD cho các nhà đầu tư. 

FINRA cũng trục xuất 16 công ty thành viên và đình chỉ 23 công ty khác, đồng thời cấm 386 cá nhân khỏi hoạt động kinh doanh chứng khoán và đình chỉ 472 cá nhân. Năm 2018, FINRA cũng đã chuyển 919 vụ lừa đảo và giao dịch nội gián cho Ủy ban Giao dịch Chứng khoán (SEC) và các cơ quan chính phủ khác để truy tố.

Đối với các nhà đầu tư đang tìm kiếm nhà môi giới hoặc muốn kiểm tra nhà môi giới hiện tại của họ, FINRA duy trì dịch vụ BrokerCheck, một cơ sở dữ liệu tìm kiếm của các nhà môi giới, cố vấn đầu tư và cố vấn tài chính, bao gồm chứng nhận, thông tin về giáo dục và tất cả các hành động thực thi. BrokerCheck dựa trên Trung tâm lưu kí đăng kí trung tâm (CRD) của FINRA, một cơ sở dữ liệu chứa các hồ sơ của các cá nhân và công ty đang kinh doanh chứng khoán tại Mỹ.

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Cơ quan quản lí ngành tài chính có tên tiếng Anh là Financial Industry Regulatory Authority – FINRA.

Cơ quan quản lí ngành tài chính (FINRA) là một tổ chức phi chính phủ độc lập, đưa ra và thực thi các qui tắc quản lí các công ty môi giới và đại lí môi giới đã đăng kí tại Mỹ. Nhiệm vụ của nó là “bảo vệ công chúng đầu tư chống lại gian lận và các hành vi

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Cơ quan quản lí ngành tài chính (Financial Industry Regulatory Authority – FINRA) là gì? Đặc điểm. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Cơ quan quản lí ngành tài chính (hay trong tiếng Anh là Financial Industry Regulatory Authority – FINRA). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.