[CPP] CỔ TỨC ĐẶC BIỆT là gì? Tên tiếng Anh của Cổ tức đặc biệt là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Cổ tức đặc biệt.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Cổ tức đặc biệt Special Dividend

Khái niệm Cổ tức đặc biệt

Cổ tức đặc biệt trong tiếng Anh là Special Dividend.

Cổ tức đặc biệt là sự phân phối tài sản không định kì của công ty, thường dưới dạng tiền mặt, cho các cổ đông. Cổ tức đặc biệt thường lớn hơn so với cổ tức thông thường và được gắn với một sự kiện cụ thể như bán tài sản hoặc sự kiện bất ngờ. Cổ tức đặc biệt còn được gọi là cổ tức thưởng.

Hiểu về cổ tức đặc biệt

Cổ tức đặc biệt thường được công bố sau những kết quả kinh doanh tích cực của công ty như một cách để phân phối lợi nhuận trực tiếp cho các cổ đông. Cổ tức đặc biệt cũng có thể được phân phối khi một công ty muốn thay đổi cấu trúc tài chính hoặc tách ra thành công ty con cho các cổ đông.

Chẳng hạn, năm 2017 Red Bull GmbH đã phân phối 500 triệu euro (617,3 triệu đô la) cho một khoản cổ tức đặc biệt. Khoản tiền này cộng với 263,4 triệu euro mà công ty này đã chi trả cổ tức thường xuyên trong năm 2016. Red Bull đã có một năm hoạt động đầy ấn tượng, bán hơn 6 tỉ lon nước tăng lực, mang lại doanh thu 6,3 tỉ euro. Vì vậy, công ty đã quyết định phân phối cổ tức đặc biệt.

Các sự kiện bên ngoài hoạt động kinh doanh của một công ty cũng có thể phân phối cổ tức đặc biệt. Ví dụ, năm 2018, công ty tài chính BB&T có trụ sở tại Bắc Carolina, Mỹ đã công bố phân phối cổ tức đặc biệt cho các cổ đông với phần tiền mà họ dự kiến sẽ tiết kiệm từ việc giảm thuế doanh nghiệp. BB&T đã trả cổ tức 4,5 cent cho mỗi cổ phiếu phổ thông vào ngày 20/3/2018. Ngoài ra, công ty đã trả cổ tức định kì 33 cent cho mỗi cổ phiếu phổ thông vào ngày 1/3/2018.

Cổ tức đặc biệt và Cổ tức cố định

Trong khi cổ tức đặc biệt là không định kì, cổ tức cố định được trả thường xuyên như hàng tháng hoặc hàng quí. Hội đồng quản trị của một công ty đưa ra quyết định phát hành cổ tức theo các khung thời gian và tỉ lệ chi trả cụ thể. Chúng có thể ở các dạng như chính sách cổ tức ổn định, tỉ lệ chi trả mục tiêu, tỉ lệ chi trả không đổi hoặc mô hình cổ tức còn lại.

Các công ty khởi nghiệp thường chi trả cổ tức ít hơn so với các công ty lớn, chẳng hạn như các công ty vật liệu xây dựng, dầu khí, ngân hàng và tài chính, y tế và dược phẩm. Ví dụ, các công ty phần mềm thường báo cáo các khoản lỗ trong những năm đầu và phải bù lợi nhuận cho doanh nghiệp của họ để duy trì việc hoạt động.

Ngược lại, các công ty lớn hơn với lợi nhuận ổn định hơn có xu hướng phát hành cổ tức thường xuyên để tối đa hóa sự giàu có của cổ đông. Các công ty có cấu trúc như doanh nghiệp hợp danh trách nhiệm hữu hạn (MLP) hay quĩ tín thác đầu tư bất động sản (REIT) được coi là những công ty trả cổ tức hàng đầu. Các công ty tuyên bố chi trả cổ tức đặc biệt trong tương lai thường báo hiệu niềm tin của họ vào doanh nghiệp và với lời hứa rằng họ có thể tiếp tục tạo ra giá trị cho các cổ đông mà không cần giữ quá nhiều tiền mặt.

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Cổ tức đặc biệt có tên tiếng Anh là Special Dividend.

Cổ tức đặc biệt là sự phân phối tài sản không định kì của công ty, thường dưới dạng tiền mặt, cho các cổ đông. Cổ tức đặc biệt thường lớn hơn so với cổ tức thông thường và được gắn với một sự kiện cụ thể như bán tài sản hoặc sự kiện bất ngờ. Cổ tức đặc biệt còn được gọi là cổ tức thưởng.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Cổ tức đặc biệt (Special Dividend) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Cổ tức đặc biệt (hay trong tiếng Anh là Special Dividend). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.