[CPP] GIẢM THUẾ là gì? Tên tiếng Anh của Giảm thuế là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Giảm thuế.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Giảm thuế Tax reduction

Khái niệm Giảm thuế

Giảm thuế trong tiếng Anh là Tax reduction.

Giảm thuế là việc Nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế được giảm một khoản tiền thuế trong số thuế đáng ra phải nộp cho hàng hóa xuất nhập khẩu .

Số tiền thuế được giảm phụ thuộc vào những điều kiện nhất định. Thông thường những trường hợp được giảm thuế là hàng hóa có xuất khẩu, hoặc nhập khẩu nhưng không đạt tiêu chuẩn đặt ra ban đầu vì những lí do khách quan xảy đến trong quá trình đưa hàng hóa từ tay người xuất khẩu đến tay người nhập khẩu.

Ví dụ: Trong quá trình vận chuyển, tàu gặp bão và chủ tàu buộc phải vứt bỏ một phần hàng hóa trên tàu xuống biển để cứu tàu. Điều đó dẫn đến số lượng hàng giao khi đến cảng không bằng số lượng hàng trước đó đưa xuống tàu. Hoặc trường hợp trong khi bốc xếp hàng hóa xuống cảng, có sự cố xảy ra làm cho hàng hóa bị hư hỏng, bị vỡ…

Các đối tượng được giảm thuế

Căn cứ vào Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì các đối tượng được giảm thuế bao gồm:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.

Mức giảm thuế tương ứng với tỉ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.

– Thủ tục giảm thuế thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lí thuế.

Khi xảy ra tình trạng hư hỏng, mất mát, chủ hàng có nhiệm vụ yêu cầu cơ quan giám định tiến hành giám định và ban hành chứng thư giám định. Sau đó, chủ hàng phải nộp chứng thư giám định đó cho cơ quan Hải quan. Căn cứ vào chứng thư giám định hư hỏng, mất mát, cơ quan Hải quan ra quyết định giảm thuế cho hàng hóa và không thu phần thuế đã được xét giảm đó.

Cụ thể các bước tiến hành thủ tục hành chính để giảm thuế

Bước 1: Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị giảm thuế đến cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

Bước 2: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực tế hàng hóa bị thiệt hại; kiểm tra điều kiện giảm thuế; thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan hoặc thông báo lí do không thuộc đối tượng giảm.

Thời hạn giải quyết hồ sơ giảm thuế

Thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo qui định tại Điều 23 Luật hải quan. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được qui định như sau:

– Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 (hai) giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

– Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 (tám) giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo qui định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo qui định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;

Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan hải quan thực hiện giảm thuế hoặc thông báo cho người nộp thuế lí do không thuộc diện được giảm thuế.

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Hải quan cơ bản, NXB Tài chính)

Định nghĩa tóm tắt:

Giảm thuế có tên tiếng Anh là Tax reduction.

Giảm thuế là việc Nhà nước cho phép đối tượng nộp thuế được giảm một khoản tiền thuế trong số thuế đáng ra phải nộp cho hàng hóa xuất nhập khẩu.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Giảm thuế (Tax reduction) là gì? Các đối tượng được giảm thuế. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Giảm thuế (hay trong tiếng Anh là Tax reduction). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.