Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu

[CPP] GIẤY PHÉP XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU là gì? Tên tiếng Anh của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu Export-Import Licences

Khái niệm Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (trong tiếng Anh gọi là Export Licences/ Import Licences) là thủ tục hành chính, yêu cầu các nhà kinh doanh đệ trình đơn hoặc các tài liệu về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cho cơ quan quản lí hành chính có liên quan.

Hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng việc cấp giấy phép.

Các thuật ngữ liên quan

Rào cản hành chính, pháp lí là các qui định hành chính, pháp lí được Chính phủ sử dụng nhằm kiểm soát (ngăn cản hoặc khống chế) hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, qua đó điều tiết thương mại quốc tế, bảo hộ sản xuất trong nước, hoặc gây áp lực đối với các đối thủ cạnh tranh

Các rào cản hành chính pháp lí thường sử dụng như: Cấm xuất khẩu hoặc cấm nhập khẩu, hạn ngạch, giấy phép.

Các trường hợp cấp giấy phép của WTO

Cấp giấy phép tự động

Giấy phép tự động là một văn bản cho phép thực hiện ngay lập tức không có điều kiện gì đối với người làm đơn xin giấy phép trong vòng 10 ngày. Chế độ cấp phép này chỉ mang tính chất quản lí để điều tiết hoạt động xuất nhập khẩu, không nhằm cản trở hoạt động thương mại.

Cấp giấy phép không tự động (có điều kiện)

Giấy phép không tự động là một văn bản cho phép thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu khi đáp ứng được một số điều kiện nhất định. Thời hạn giấy phép được cấp là 30 ngày kể từ khi nhận đơn.

Thực chất của giấy phép không tự động được sử dụng cho mục đích hạn chế nhập khẩu của các Chính phủ, do vậy chủ yếu áp dụng cho hàng hóa quản lí bằng hạn ngạch.

*Điều kiện để cấp giấy phép không tự động

WTO đã thành lập ủy ban chuyên theo dõi về cấp giấy phép, theo đó yêu cầu:

– Cấp phép không tự động không được gây ra những hạn chế hay bóp méo thương mại hơn mức các điều kiện do yêu cầu cấp phép đặt ra.

– Các thủ tục cấp phép không tự động cần phải tương ứng về phạm vi và thời hạn với biện pháp mà chúng được sử dụng để thực hiện và sẽ không đặt ra những gánh nặng hành chính hơn mức cần thiết để quản lý biện pháp đó.

– Trong trường hợp đòi hỏi cấp phép không vì mục đích quản lí số lượng, các thành viên phải công bố đầy đủ thông tin về cơ sở để cấp phép.

Ưu điểm

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là một trong các rào cản hành chính pháp lí giúp Nhà nước dễ dàng kiểm soát được hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa.

Hạn chế

Dễ nảy sinh tệ nạn quan liêu, hối lộ trong các cơ quan quản lí cấp giấy phép. Vì vậy, dưới tác động của xu thế mở cửa kinh tế, tự do hóa thương mại, rào cản hành chính, trong đó có giấy phép sẽ ngày càng giảm.

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Kinh tế quốc tế, NXB Tài chính)

Định nghĩa tóm tắt:

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có tên tiếng Anh là Export-Import Licences.

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là một trong các rào cản hành chính, pháp lí được Chính phủ áp dụng nhằm kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu và điều tiết thương mại quốc tế.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Giấy phép xuất khẩu (Export Licences), giấy phép nhập khẩu (Import Licences) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (hay trong tiếng Anh là Export-Import Licences). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.