[CPP] HẠ CÁNH CỨNG là gì? Tên tiếng Anh của Hạ cánh cứng là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Hạ cánh cứng.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Hạ cánh cứng Hard Landing

Khái niệm Hạ cánh cứng

Hạ cánh cứng hay cú tiếp đất khẩn cấp trong tiếng Anh là Hard Landing

Hạ cánh cứng đề cập đến sự chậm lại hoặc xu hướng xuống dốc rõ rệt của kinh tế sau giai đoạn tăng trưởng nhanh. 

Thuật ngữ ‘hạ cánh cứng’ xuất phát từ hàng không, gọi là tiếp đất khẩn cấp. Nó đề cập đến việc tiếp đất với tốc độ cao cho dù không phải là một vụ tai nạn thực sự, nhưng là một nguồn có thể gây ra căng thẳng cũng như thiệt hại và thương tích.

Phép ẩn dụ này được sử dụng cho các nền kinh tế đang bay cao nhưng đột ngột bị kìm hãm sự tăng trưởng, chẳng hạn như can thiệp chính sách tiền tệ để kiềm chế lạm phát . Các nền kinh tế trải qua một cú hạ cánh cứng thường rơi vào thời kì trì trệ hoặc thậm chí suy thoái. 

Đặc điểm của hạ cánh cứng

Hạ cánh cứng thường được xem là kết quả của việc thắt chặt các chính sách kinh tế nhằm hạ nhiệt nền kinh tế, nhưng không có ngân hàng trung ương hay chính phủ nào muốn dàn xếp một cú hạ cánh cứng cho người dân của họ. 

Hầu hết các lãnh đạo muốn thấy một cú hạ cánh mềm, khi nền kinh tế quá nóng có thể dần nguội đi mà không phải hi sinh việc làm hoặc gây ra nỗi đau kinh tế không cần thiết cho người dân và khiến các tập đoàn mang nợ. Nhưng không may, một nền kinh tế càng trở nên nóng hơn thông qua các nhân tố kích thích hoặc sự can thiệp kinh tế khác, thì nó càng dễ bị hạ cánh cứng do những kìm hãm nhỏ về tăng trưởng. 

Ví dụ, Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), đã tăng lãi suất ở một số giai đoạn trong lịch sử với tốc độ mà thị trường thấy không hấp dẫn, khiến nền kinh tế chậm lại và/hoặc bước vào thời kì suy thoái. Gần đây nhất, đã có một cú hạ cánh cứng vào năm 2007 do chính sách thắt chặt tiền tệ của Fed nhằm hạ nhiệt thị trường bất động sản nhà ở. Sự sụp đổ thật đáng kinh ngạc, với một cuộc Đại suy thoái thay vì chỉ là một cuộc suy thoái bình thường. Nhưng thật khó để tưởng tượng hạ cánh mềm có thể diễn ra như thế nào khi bong bóng đầu cơ đã phát triển quá lớn. 

Trung Quốc và hạ cánh cứng ‘hụt’

Thuật ngữ hạ cánh cứng thường được gắn với Trung quốc, quốc gia đã có hàng thập kỉ có tốc độ tăng trưởng GDP cao. Mức nợ cao, đặc biệt là ở cấp chính quyền địa phương, thường được coi là chất xúc tác tiềm năng cho sự suy thoái, cũng như giá bất động sản cao ở nhiều thành phố của Trung Quốc. Vì thế, nhiều nhà quan sát dự đoán sẽ có một cú hạ cánh cứng của Trung Quốc. 

Vào cuối năm 2015, sau sự mất giá nhanh chóng của đồng nhân dân tệ và khối lượng giao dịch giảm nhẹ, nhiều nhà quan sát lo ngại sẽ có một cú hạ cánh cứng của Trung Quốc: riêng ngân hàng Société Générale đặt cược tỉ lệ xảy ra là 30%. 

Tuy nhiên, không như dự đoán, khối lượng giao dịch phục hồi và thị trường tiền tệ ổn định. Năm 2019, câu chuyện về hạ cánh cứng của Trung Quốc lại nổi lên với việc đàn áp ngân hàng bóng tối và đầu cơ về việc mất nguồn tín dụng đó thì sẽ có tác động gì đến các doanh nghiệp, sự tăng trưởng và việc làm của Trung Quốc.

Tất nhiêu, điều đáng chú ý là Trung Quốc vẫn chưa trải qua một cú hạ cánh cứng nào, trong khi tất cả các cường quốc phương Tây thay mặt nước này dự đoán nó sẽ trải qua. 

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Hạ cánh cứng có tên tiếng Anh là Hard Landing.

Hạ cánh cứng đề cập đến sự chậm lại hoặc xu hướng xuống dốc rõ rệt của kinh tế sau giai đoạn tăng trưởng nhanh. Phép ẩn dụ này được sử dụng cho các nền kinh tế đang bay cao nhưng đột ngột bị kìm hãm sự tăng trưởng, chẳng hạn như can thiệp chính sách tiền

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Hạ cánh cứng (Hard Landing) trong kinh tế là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Hạ cánh cứng (hay trong tiếng Anh là Hard Landing). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.