Hệ thống ưu đãi phổ cập

[CPP] HỆ THỐNG ƯU ĐÃI PHỔ CẬP là gì? Tên tiếng Anh của Hệ thống ưu đãi phổ cập là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Hệ thống ưu đãi phổ cập.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Hệ thống ưu đãi phổ cập Generalized System of Preferences – GSP

Khái niệm Hệ thống ưu đãi phổ cập

Hệ thống ưu đãi phổ cập có tên tiếng Anh là Generalized System of Preferences; được viết tắt là GSP.

Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP là kết quả của cuộc đàm phán liên chính phủ được tổ chức dưới sự bảo trợ của hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD). Theo hệ thống ưu đãi phổ cập (GSP), các ưu đãi về thuế quan được áp dụng cho hàng hoá xuất khẩu từ các nước đang phát triển trên cơ sở không cần có đi có lại và không phân biệt đối xử.

Hệ thống GSP là một hệ thống mà theo đó các nước phát triển (được gọi là các nước cho hưởng) cho các nước đang phát triển (được gọi là các nước được hưởng) hưởng chế độ ưu đãi bằng cách giảm hoặc miễn thuế. Chế độ ưu đãi được xây dựng trên cơ sở không có sự phân biệt đối xử và không đòi hỏi bất kì nghĩa vụ nào từ phía các nước đang phát triển.

Mỗi quốc gia có một chế độ hệ thống riêng, cơ chế hoạt động, nội dung, hình thức hay mục tiêu khác nhau. Tuỳ từng đối tượng, các quốc gia sẽ áp chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP tương ứng.

Các nội dung về GSP

Hàng hoá được hưởng GSP

Căn cứ theo mặt hàng và tình hình sản xuất của mặt hàng tại quốc gia đó, thì mặt hàng được bổ sung vào danh mục được các quốc gia cho hưởng ưu đãi thuế quan. Danh mục này có sự thay đổi tuỳ thuộc vào bổ sung sửa đổi định kì và được xây dựng trên có sở biểu thuế xuất nhập khẩu của nước đó.

Phân loại hàng hoá được hưởng GSP chia thành hai nhóm bao gồm: các sản phẩm công nghiệp và các sản phẩm nông nghiệp.

Hàng thủ công là một mặt hàng được biệt và thường được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập GSP đặc biệt. Thông thường chế độ ưu đãi đối với các hàng này là miễn thuế. Tuy nhiên các qui tắc của các nước cho hưởng ưu đãi rất khác nhau ở việc xác định thế nào là hàng thủ công, mức độ ưu đãi, quản lí hạn ngạch, các loại chứng từ phải xác nhận, các yêu cầu về pháp lí phải tuân thủ v.v…

Mục tiêu hoạt động của GSP

– Nâng cao năng lực và tiềm năng xuất khẩu và mua bán hàng hoá của các nước đang và kém phát triển

– Tăng kim ngạch xuất khẩu của các nước được hưởng chế độ GSP

– Đẩy mạnh phát triển kinh tế nhằm thúc đẩy công nghiệp hoá của của các nước được hưởng chế độ GSP

– Tăng cường việc phổ biến rộng rãi các thông tin, qui định và thủ tục điều chỉnh buôn bán của chế độ GSP đến các nước khác

– Cung cấp thông tin về các qui định liên quan đến thương mại như thuế chống phá giá và chống bù giá, các qui định hải quan, thủ tục giấy phép nhập khẩu, và pháp luật thương mại khác qui định các điều kiện thâm nhập thị trường các nước cho hưởng.

(Tài liệu tham khảo: unctad.org)

Định nghĩa tóm tắt:

Hệ thống ưu đãi phổ cập có tên tiếng Anh là Generalized System of Preferences – GSP.

Hệ thống ưu đãi phổ cập GSP là kết quả của cuộc đàm phán liên chính phủ được tổ chức dưới sự bảo trợ của hội nghị Thương mại và Phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD).

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Hệ thống ưu đãi phổ cập (Generalized System of Preferences – GSP) là gì? Các nội dung về GSP. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Hệ thống ưu đãi phổ cập (hay trong tiếng Anh là Generalized System of Preferences – GSP). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.