Hợp đồng thuê tàu định hạn

[CPP] HỢP ĐỒNG THUÊ TÀU ĐỊNH HẠN là gì? Tên tiếng Anh của Hợp đồng thuê tàu định hạn là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Hợp đồng thuê tàu định hạn.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Hợp đồng thuê tàu định hạn Time Charter Party

Khái niệm Hợp đồng thuê tàu định hạn

Hợp đồng thuê tàu định hạn trong tiếng Anh là Time Charter Party

Hợp đồng thuê tàu định hạn là một hợp đồng theo đó bên cho thuê giao một con tàu được trang bị đầy đủ và có người lái cho bên thuê sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

Bản chất

Hợp đồng thuê tàu định hạn là văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu định hạn.

Hợp đồng thuê tàu định hạn mang tính chất là một hợp đồng thuê tài sản được kí kết giữa chủ tàu và người thuê tàu, qui định những nội dung trên: tên chủ tàu, người thuê tàu, tên tàu, trọng tải, dung tích đăng kí, dung tích chứa hàng, khả năng đi biển của tàu, thời gian và địa điểm giao tàu, trả tàu, thời gian thuê, vùng biển được phép kinh doanh, tiền thuê, phân chia một số chi phí hoạt động của tàu như: nhiên liệu, nước ngọt…

Nội dung chủ yêu của hợp đồng thuê tàu định hạn

Điều khoản về tàu (Ship Clause): Hai bên phải thỏa thuận và qui định chi tiết về chiếc tàu thuê và cho thuê như: tên tàu, các đặc trưng kinh tế kĩ thuật của tàu, thời gian và địa điểm giao và nhận tàu, kiểm tra tình trạng kĩ thuật của tàu khi giao và nhận tàu…

Trên cơ sở những qui định đó, người thuê tàu có thể tính toán được việc khai thác tàu trong thời gian thuê như thế nào là có lợi nhất.

Điều khoản về tiền thuê tàu (Hire): Tiền cước thuê tàu định hạn thường được tính theo DWT/một tháng 30 ngày; GRT/một tháng 30 ngày hoặc bao cả tàu/một ngày…

Tiền cước thuê tàu định hạn có thể thanh toán theo định kì hàng tháng. Chủ tàu có quyền hủy hợp đồng và rút tàu không cho thuê, nếu người đi thuê không thanh toán tiền cước đầy đủ và đúng thời hạn qui định.

Trong thời gian tàu phải lên đà để sửa chữa định kì hoặc máy móc bị hỏng do lỗi của chủ tàu… tàu không kinh doanh chuyên chở được gọi là thời gian ngừng thuê (Off Hire).

Trong thời gian ngừng thuê, người đi thuê được quyền khấu trừ tiền cước thuê tàu.

Điều khoản về phân chia chi phí khai thác tàu: Đây là một trong những điều khoản quan trọng trong hợp đồng thuê tàu định hạn.

*Chủ tàu thường phải chịu các khoản chi phí sau (For Account of Shipowner):

+ Lương và các khoản phụ cấp của sĩ quan thủy thủ làm việc trên tàu, (trừ trường hợp thuê theo hình thức Bare Boat Charter)

+ Cung cấp lương thức, thực phẩm (Provisions)

+ Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa định kì (Maintenance and Repairs)

+ Cung ứng phụ tùng, vật tư, thiết bị cho tàu (Stories, Suppliers and Equipment)

+ Khấu hao con tàu (Depreciation)

+ Bảo hiểm tàu trong thời gian cho thuê (Insurance of Ship)

+ Chi phí văn phòng (Overhead Charges)

+ Chi phí kiểm tra tàu (Survey Charges)

+ Chi phí hoa hồng môi giới (Brokerage), nếu có…

*Người đi thuê thường phải chịu các khoản chi phí sau (For Account of Charterer)

+ Dầu máy chạy (FO, DO)

+ Cảng phí (Port Charges)

+ Chi phí xếp dỡ (Steverdoing Charges)

+ Chi phí quét dọn hầm tàu (Cleaning Holds)

+ Chi phí vật liệu chèn lót (Dunnage)

Các điều khoản khác: Ngoài ra, trong hợp đồng thuê tàu định hạn còn có các điều khoản khác như: điều khoản về cho thuê lại, điều khoản về điều hành của thuyền trưởng, điều khoản về hủy hợp đồng, điều khoản về khiếu nại và trọng tài.

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Logistics và vận tải quốc tế, NXB Thông tin và Truyền thông; Time Charter Party Law and Legal Definition, USLegal)

Định nghĩa tóm tắt:

Hợp đồng thuê tàu định hạn có tên tiếng Anh là Time Charter Party.

Hợp đồng thuê tàu định hạn là một hợp đồng theo đó bên cho thuê giao một con tàu được trang bị đầy đủ và có người lái cho bên thuê sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Hợp đồng thuê tàu định hạn (Time Charter Party) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Hợp đồng thuê tàu định hạn (hay trong tiếng Anh là Time Charter Party). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.