[CPP] KHU VỰC HÀNG HẢI là gì? Tên tiếng Anh của Khu vực hàng hải là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Khu vực hàng hải.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Khu vực hàng hải Maritime Zone

Khái niệm Khu vực hàng hải

Khu vực hàng hải – danh từ, trong tiếng Anh được gọi là Maritime Zone.

Khu vực hàng hải là vùng nước thuộc một cảng biển và khu vực quản lí của một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải. (Theo Quyết định Số: 3863/QĐ-BGTVT)

Một số khu vực hàng hải lớn ở Việt Nam 

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh

Gồm 06 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Vạn Gia – Hải Hà, khu vực hàng hải Mũi Chùa, khu vực hàng hải Cô Tô, khu vực hàng hải Cẩm Phả – Cửa Đối, khu vực hàng hải Hòn Gai và khu vực hàng hải Quảng Yên.

Cảng vụ Hàng hải Nghệ An

Gồm 02 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Đông Hồi và khu vực hàng hải Cửa Lò – Bến Thủy.

Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh

Gồm 02 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Vũng Áng – Sơn Dương và khu vực hàng hải Nghi Xuân.

Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế

Gồm 02 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Thuận An và khu vực hàng hải Chân Mây.

Cảng vụ Hàng hải Quảng Ngãi

Gồm 03 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải đảo Lý Sơn, khu vực hàng hải Sa Kỳ và khu vực hàng hải Dung Quất.

Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn

Gồm 03 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Quy Nhơn, khu vực hàng hải Vũng Rô và khu vực hàng hải vịnh Xuân Đài.

Cảng vụ Hàng hải Nha Trang

Gồm 05 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Nha Trang, khu vực hàng hải Vịnh Vân Phong, khu vực hàng hải Cam Ranh, khu vực hàng hải Trường Sa, khu vực hàng hải vịnh Phan Rang.

Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận

Gồm 05 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Vĩnh Tân – Cà Ná, khu vực hàng hải Hòa Phú, khu vực hàng hải Phan Thiết, khu vực hàng hải Phú Quý, khu vực hàng hải cảng dầu khí ngoài khơi (bao gồm các mỏ Hồng Ngọc, mỏ Sư Tử Đen, mỏ Sư Tử Vàng, mỏ Thăng Long – Đông Đô).

Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu

Gồm 03 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Vũng Tàu (gồm khu vực sông Thị Vải, sông Cái Mép, sông Dinh và vịnh Gành Rái-khu neo đậu Vũng Tàu), khu vực hàng hải Côn Đảo và khu vực hàng hải dầu khí ngoài khơi (bao gồm các mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng, mỏ Đại Hùng, mỏ Rạng Đông, mỏ Rồng Đôi – Rồng Đôi Tây, mỏ Tê Giác Trắng, mỏ Chim Sáo, mỏ Lan Tây, mỏ Biển Đông).

Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho

Gồm 04 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Tiền Giang, khu vực hàng hải Vĩnh Long, khu vực hàng hải Bến Tre và khu vực hàng hải Long An.

Cảng vụ Hàng hải Cần Thơ

Gồm 03 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Cần Thơ, khu vực hàng hải Trà Vinh và khu vực hàng hải Sóc Trăng.

Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang

Gồm 04 khu vực hàng hải: khu vực hàng hải Hòn Chông – Bình Trị, khu vực hàng hải Hà Tiên, khu vực hàng hải Phú Quốc, khu vực hàng hải Rạch Giá. (Theo Thông tư Số: 32/2019/TT-BGTVT)

Định nghĩa tóm tắt:

Khu vực hàng hải có tên tiếng Anh là Maritime Zone.

Khu vực hàng hải là vùng nước thuộc một cảng biển và khu vực quản lí của một cảng vụ hàng hải. Một cảng biển có một hoặc nhiều khu vực hàng hải.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Khu vực hàng hải (Maritime Zone) là gì? Các khu vực hàng hải ở Việt Nam. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Khu vực hàng hải (hay trong tiếng Anh là Maritime Zone). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.