Lãi suất tái thiết lập

[CPP] LÃI SUẤT TÁI THIẾT LẬP là gì? Tên tiếng Anh của Lãi suất tái thiết lập là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Lãi suất tái thiết lập.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Lãi suất tái thiết lập Reset Rate

Khái niệm Lãi suất tái thiết lập

Lãi suất tái thiết lập tiếng Anh là Reset rate.

Lãi suất tái thiết lập là lãi suất mới mà người vay phải trả cho số tiền gốc của khoản vay có lãi suất thay đổi khi đến ngày thiết lập lại lãi suất theo lịch trình thanh toán. Người cho vay sẽ cung cấp chi tiết về các điều khoản thiết lập lại khoản vay và tính toán lãi suất trong hợp đồng tín dụng của người vay.

Đặc điểm của Lãi suất tái thiết lập

Lãi suất tái thiết lập có thể được áp dụng với tất cả các loại cho vay có lãi suất thay đổi. Khoản vay có lãi suất thay đổi là khoản vay có lãi suất dao động theo thời gian vì nó dựa trên lãi suất cơ bản hoặc chỉ số thay đổi theo định kì.

Trong khi hầu hết các khoản vay cá nhân có lãi suất thay đổi sử dụng lãi suất thả nổi thay đổi bất cứ khi nào lãi suất cơ bản tăng hoặc giảm, thì có một số khoản vay có lãi suất thay đổi được cấu trúc với lịch tái thiết lập lãi suất cụ thể. Người cho vay có thể cấu trúc bất kì khoản vay có lãi suất thay đổi với lãi suất tái thiết lập theo một lịch trình cụ thể.

Các khoản vay với lãi suất thay đổi là một sản phẩm phức tạp. Chúng bao gồm cả lãi suất chuẩn (indexed rate) và tỉ lệ lãi biên (margin) trong tính toán lãi suất. Người cho vay dựa trên lãi suất được chỉ định cụ thể, thường là lãi suất cho vay chính, ví dụ như lãi suất LIBOR hoặc lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ.

Trong qui trình bảo lãnh phát hành, người cho vay sẽ chỉ định mức lãi biên cho người vay phát hành một sản phẩm tín dụng có lãi suất thay đổi. Số tiền lãi biên được dựa trên hồ sơ tín dụng của người vay. Đối với những người vay có chất lượng tín dụng thấp, lãi biên sẽ cao hơn. Đối với người vay có chất lượng tín dụng cao, lãi biên thấp hơn.

Trong hầu hết các khoản vay có lãi suất thay đổi, lãi suất sẽ thay đổi bất cứ khi nào lãi suất chuẩn tăng hoặc giảm. Một lợi thế rõ ràng của lãi suất thay đổi là nếu lãi suất chuẩn giảm, các khoản thanh toán lãi vay của người vay cũng giảm. Ngược lại, nếu lãi suất chuẩn tăng, thì các khoản thanh toán lãi cũng tăng.

Ví dụ về lãi suất tái thiết lập

Cho vay thế chấp có lãi suất có thể điều chỉnh (Adjustable Rate Mortgage Loan) là một trong những sản phẩm cho vay phổ biến nhất có lãi suất được tái thiết lập theo lịch trình. Những khoản vay này cung cấp cho người vay cả lãi suất cố định và lãi suất thay đổi trong suốt thời gian vay.

Người vay thường có thể xác định khoản vay thế chấp có lãi suất có thể điều chỉnh với ngày tái thiết lập lãi suất theo lịch trình. Ví dụ: một khoản vay A sẽ trả lãi suất cố định trong 5 năm, cùng với một mức lãi suất thay đổi được tái thiết lập lại mỗi năm. Ngày tái thiết lập đầu tiên của người vay sẽ diễn ra vào cuối năm thứ 5. Tại thời điểm này, tiền lãi sẽ được tái thiết lập lại theo lãi suất chuẩn. Lãi suất chuẩn sau đó sẽ được tái thiết lập theo lịch 12 tháng trong thời gian còn lại của thời hạn cho vay. 

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Lãi suất tái thiết lập có tên tiếng Anh là Reset Rate.

Lãi suất tái thiết lập là lãi suất mới mà người vay phải trả cho số tiền gốc của khoản vay có lãi suất thay đổi khi đến ngày thiết lập lại lãi suất theo lịch trình thanh toán. Người cho vay sẽ cung cấp chi tiết về các điều khoản thiết lập lại khoản vay và tính toán lãi suất trong hợp đồng tín dụng của người vay.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Lãi suất tái thiết lập (Reset Rate) là gì? Đặc điểm. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Lãi suất tái thiết lập (hay trong tiếng Anh là Reset Rate). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.