Lợi suất thị trường tiền tệ

[CPP] LỢI SUẤT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ là gì? Tên tiếng Anh của Lợi suất thị trường tiền tệ là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Lợi suất thị trường tiền tệ.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Lợi suất thị trường tiền tệ Money market yield / CD-equivalent yield

Khái niệm Lợi suất thị trường tiền tệ

Lợi suất thị trường tiền tệ, tiếng Anh là money market yield hay CD-equivalent yield.

Lợi suất thị trường tiền tệ là lãi suất nhận được khi đầu tư vào những chứng khoán có thanh khoản cao và kì hạn dưới một năm như chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu kho bạc Mỹ và trái phiếu đô thị.

Lợi suất thị trường tiền tệ được tính bằng cách lấy lợi suất trong kì đầu tư nhân cho 360 và chia cho số ngày đến khi đáo hạn. Nó còn có thể được tính bằng cách sử dụng lợi suất chiết khấu ngân hàng.

Hiểu rõ hơn về lợi suất thị trường tiền tệ

Thị trường tiền tệ là một phần của thị trường tài chính rộng lớn hơn và liên quan chủ yếu đến các chứng khoán tài chính có thanh khoản cao và ngắn hạn. Thị trường này giúp kết nối những người đi vay và người cho vay có nhu cầu giao dịch những công cụ ngắn hạn lại với nhau. Những công cụ này thường có thời hạn là qua đêm, ngắn ngày, vài tuần, vài tháng và thường là dưới một năm.

Những người tham gia hoạt động trên thị trường này bao gồm các ngân hàng, các quĩ tiền tệ, môi giới và tự doanh. Những chứng khoán trên thị trường tiền tệ có thể là chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu kho bạc, thương phiếu, trái phiếu đô thị, chứng khoán ngắn hạn đảm bảo bằng tài sản, tiền gửi Euro, và các thỏa thuận mua lại.

Những nhà đầu tư trên thị trường tiền tệ nhận về tiền đền bù tương ứng khi cho các cá thể vay tiền để giải quyết những nghĩa vụ nợ ngắn hạn. Khoản đền bù này thường có dạng lãi suất được tính dựa theo lãi suất hiện tại của nền kinh tế. Vì thị trường tiền tệ được coi là có rủi ro vỡ nợ thấp nên lợi suất thị trường tiền tệ thường thấp hơn khi so với lợi suất cổ phiếu hay trái phiếu nhưng vẫn cao hơn lãi suất gửi tiết kiệm.

Dù lãi suất thường được ghi theo năm, nhưng lợi nhuận có thể được trả theo nửa năm, hàng quí, tháng, tuần hay thậm chí là theo ngày. Lợi suất thị trường tiền tệ được tính dựa trên lợi suất trái phiếu tương đương để giúp nhà đầu tư so sánh lợi nhuận nhận được từ trái phiếu trả lãi một năm với trái phiếu trả lãi theo nửa năm, hàng quí hay những loại trái phiếu khác. Công thức tính lợi suất thị trường tiền tệ là:

Lợi suất thị trường tiền tệ = Lợi suất trong kì đầu tư x (360/số ngày đến ngày đáo hạn)

Trong đó:

Lợi suất trong kì đầu tư = (Mệnh giá – Giá mua)/Giá mua

Ngoài ra, lợi suất thị trường tiền tệ cũng khác với lợi suất chiết khấu ngân hàng. Lợi suất chiết khấu ngân hàng chỉ tính dựa trên mệnh giá mà không phải là giá mua. Tuy vậy, lợi suất thị trường tiền tệ cũng có thể được tính dựa theo lợi suất chiết khấu ngân hàng với công thức:

Lợi suất thị trường tiền tệ = Lợi suất chiết khấu ngân hàng x (Mệnh giá/Giá mua)

Trong đó:

Lợi suất chiết khấu ngân hàng = (Mệnh giá – Giá mua)/Mệnh giá x (360/số ngày đến ngày đáo hạn)

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Lợi suất thị trường tiền tệ có tên tiếng Anh là Money market yield / CD-equivalent yield.

Lợi suất thị trường tiền tệ là lãi suất nhận được khi đầu tư vào những chứng khoán có thanh khoản cao và kì hạn dưới một năm như chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu kho bạc Mỹ và trái phiếu đô thị.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Lợi suất thị trường tiền tệ (Money Market Yield) là gì? Những đặc điểm cần lưu ý. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Lợi suất thị trường tiền tệ (hay trong tiếng Anh là Money market yield / CD-equivalent yield). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.