[CPP] NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT là gì? Tên tiếng Anh của Người sử dụng đất là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Người sử dụng đất.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Người sử dụng đất Land User

Khái niệm Người sử dụng đất

Người sử dụng đất – danh từ, trong tiếng Anh được gọi là Land User.

Người sử dụng đất là những chủ thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất hay cho phép được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Người sử dụng đất bao gồm các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân; cộng đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu từ vào Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài. (Theo Giáo trình Luật đất đai, NXB Công an Nhân dân)

Quyền của người sử dụng đất 

Quyền chung của người sử dụng đất

Người sử dụng đất có các quyền chung sau đây:

– Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;

– Hưởng các lợi ích do công trình Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;

– Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;

– Được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình;

– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai

Quyền thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất có quyền thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất như: Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất khi có các điều kiện sau:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Quyền lựa chọn hình thức giao đất, thuê đất

– Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh, tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được lựa chọn hình thức 

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo qui định mà chưa được cấp.

– Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. (Theo Luật đất đai năm 2013)

Định nghĩa tóm tắt:

Người sử dụng đất có tên tiếng Anh là Land User.

Người sử dụng đất là những chủ thể được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất hay cho phép được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Người sử dụng đất (Land User) là ai? Quyền của người sử dụng đất. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Người sử dụng đất (hay trong tiếng Anh là Land User). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Đánh giá!

Trả lời

Your email address will not be published.