Nhà đầu tư được công nhận

[CPP] NHÀ ĐẦU TƯ ĐƯỢC CÔNG NHẬN là gì? Tên tiếng Anh của Nhà đầu tư được công nhận là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Nhà đầu tư được công nhận.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Nhà đầu tư được công nhận Accredited Investor

Khái niệm Nhà đầu tư được công nhận

Nhà đầu tư được công nhận trong tiếng Anh là Accredited Investor.

Nhà đầu tư được công nhận là một người hoặc một thực thể kinh doanh được phép giao dịch chứng khoán không được đăng kí với các cơ quan tài chính. 

Nhà đầu tư được công nhận có những đặc quyền như vậy này nếu đáp ứng một (hoặc nhiều) yêu cầu về thu nhập, giá trị ròng, qui mô tài sản, tình trạng quản trị hoặc kinh nghiệm chuyên môn. 

Ở Mỹ, thuật ngữ này được Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Mỹ (SEC) áp dụng theo Qui định D, để chỉ các nhà đầu tư am hiểu về tài chính và không cần nhiều sự bảo đảm từ những thông tin và hồ sơ được công bố theo qui định quản lí như những nhà đầu tư thông thường.

Các nhà đầu tư được công nhận bao gồm các cá nhân có giá trị tài sản ròng cao, ngân hàng, công ty bảo hiểm, môi giới và công ty tín thác.

Thuật ngữ này bắt nguồn từ tiếng Anh ‘được công nhận’, theo nghĩa đen là người đã được trao thẩm quyền đặc biệt hoặc được phê chuẩn nếu đáp ứng các tiêu chuẩn nhất định. Các nhà đầu tư được công nhận được biến đến nhiều nhất với hoạt động mua chứng khoán không được đăng kí với các cơ quan quản lí như SEC. 

Tiêu chuẩn nhà đầu tư được công nhận được đặt ra để cân bằng giữa việc thúc đẩy các khoản đầu tư và việc bảo vệ các nhà đầu tư.

Điều kiện của nhà đầu tư được công nhận

Tại Mỹ, định nghĩa về nhà đầu tư được công nhận do SEC đưa ra trong Qui tắc 501 của Qui định D.

Để trở thành nhà đầu tư được công nhận, một người phải có thu nhập hàng năm vượt quá 200.000 USD hoặc 300.000 USD cho thu nhập chung trong hai năm qua và được kì vọng kiếm được thu nhập tương đương hoặc cao hơn trong năm hiện tại. 

Một nhà đầu tư cá nhân phải tự kiếm được thu nhập cao hơn ngưỡng trên một mình, hoặc vượt qua ngưỡng đấy bằng thu nhập chung với chồng/vợ trong hai năm qua. Cá nhân không thể vượt qua bài kiểm tra bằng cách trình thu nhập trong một năm của một người và thu nhập chung của cả hai người trong hai năm tiếp theo.

Ngoại lệ cho qui tắc này là khi người cá nhân kết hôn trong thời gian tiến hành kiểm tra.

Một người cũng được coi là một nhà đầu tư được công nhận nếu anh ta có giá trị tài sản ròng vượt quá 1 triệu USD, dù là thu nhập cá nhân hay thu nhập chung với vợ/chồng. 

SEC cũng coi một người là nhà đầu tư được công nhận nếu anh ta/cô ta là thành viên hợp danh, giám đốc điều hành, giám đốc (hoặc kết hợp các chức vụ đó) cho bên phát hành chứng khoán chưa đăng kí.

Một tổ chức là coi là nhà đầu tư được công nhận nếu đó là một công ty phát triển kinh doanh tư nhân hoặc một tổ chức có tài sản vượt quá 5 triệu USD. Ngoài ra, nếu một thực thể có các chủ sở hữu vốn là nhà đầu tư được công nhận, thì chính nó cũng là một nhà đầu tư được công nhận. 

Năm 2016, Quốc hội Mỹ đã sửa đổi định nghĩa của một nhà đầu tư được công nhận để thêm các nhà môi giới và cố vấn đầu tư đã đăng kí. 

Ngoài ra, nếu một người có thể chứng minh có đủ trình độ học vấn hoặc kinh nghiệm làm việc thể hiện kiến thức chuyên môn về chứng khoán chưa đăng kí, anh ta cũng có thể đủ điều kiện để được coi là nhà đầu tư được công nhận.

(Theo investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Nhà đầu tư được công nhận có tên tiếng Anh là Accredited Investor.

Nhà đầu tư được công nhận là một người hoặc một thực thể kinh doanh được phép giao dịch chứng khoán không được đăng kí với các cơ quan tài chính.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Nhà đầu tư được công nhận (Accredited Investor) là gì? Điều kiện của nhà đầu tư được công nhận. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Nhà đầu tư được công nhận (hay trong tiếng Anh là Accredited Investor). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.