[CPP] Bài viết tổng hợp các thông tin về cây NhộiNhội là gì? Công dụng của Nhội? Một số loại thuốc có chứa Nhội và các đơn thuốc/bài thuốc hay từ cây Nhội? Và một số thông tin chính về cây Nhội: tên gọi, mô tả, đặc điểm, phân bố, thu hái, chế biến, bảo quản, thành phần hóa học, tác dụng dược lý, công dụng và liều dùng, hình ảnh cây Nhội, cây Nhội chữa bệnh gì?…

Nhội là gì?

Nhội là gì?
Nhội là gì?

Cây nhội còn gọi là thu phong, ô dương, trọng dương mộc. Tên khoa học Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f. (Bischofia javanica Blume, Andrachne trifoliata Roxb.) Thuộc họ thầy dầu Euphorviaceae.

Cần chú ý ngay là có 2 cây mang tên nhội. Cây thứ hai thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae, có tên khoa học là Citharaxylon quadranguare Jacq. (Xem phần Lưu ý).

Công dụng, chủ trị của nhội

Công dụng: Điều trị viêm âm đạo cho phụ nữ

Một số bài thuốc hay từ nhội và một số loại thuốc có chứa nhội

Bài thuốc có cây nhội
Bài thuốc có cây nhội

Cao lá nhội

  • Cách điều chế cao lá nhội như sau:
    Lá nhội (1kg) ngắt bỏ cuống, rửa sạch để ráo nước, sắc với một lít nước trong 3 giờ. Lọc lấy nước, rồi cô nhỏ lửa để được khoảng 50ml cao.
  • Cách dùng:
    Bệnh nhân bị viêm âm đạo khi xét nghiệm khí hư thấy có roi trùng sẽ được điều trị trong 10 ngày liên tiếp. Hàng ngày vào buổi sáng, bệnh nhân đến làm thuốc một lần; lấy khí hư xét nghiệm, sau đó thụt rửa âm đạo, lau sạch rồi bôi cao lá nhội vào cổ tử cung và thành âm đạo. Cũng có thể dùng 20 – 40g lá tươi sắc với nước uống.

Bài thuốc có nhội

  • Ngoài ra, lá nhội còn được dùng chữa lỵ, tiêu chảy với liều 40 – 60g dưới dạng nước sắc. Lá nhội phối hợp với lá dâu gia, lượng bằng nhau 50g, giã nhỏ trộn với ít giấm, bôi chữa dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt.
  • Vỏ thân nhội phối hợp với lá đậu chiều chữa sâu quảng có tác dụng tốt. Cách làm như sau: vỏ nhội băm nhỏ, nấu với nước cho thật đặc để rửa vết thương. Lá đậu chiều phơi khô giòn, tán rồi rây bột mịn, rắc hàng ngày.
  • Theo tài liệu nước ngoài, lá nhội sắc hoặc nấu cao để chữa bỏng. Rễ có tác dụng lợi tiểu. Ở Trung Quốc lá nhội tươi 60g, hợp hoan bì 15g, tích tuyết thảo 30g, đường kính 15g, sắc nước uống chữa viêm gan siêu vi khuẩn.
  • Ỉa chảy:
    Dùng 20-40g lá khô hay 40-60g lá tươi sắc đặc uống.
  • Khí hư, viêm âm đạo:
    Lá Nhội 50-80g, sắc đặc uống và nấu nước thêm tý phèn để ngâm rửa, có thể nấu cao để bôi.
  • Dị ứng phát ngứa như ghẻ ruồi do tắm nước ao tù:
    Dùng lá Nhội hai phần, Nghể răm một phần, nấu nước tắm khi nước còn nóng và dùng bã xát.

Một số thông tin chính về nhội

Thông tin về cây nhội
Thông tin về cây nhội

Tên gọi, phân mục nhội

  • Bộ: Bộ Sơ Ri (Malpighiales)
  • Họ: Họ Thầu Dầu (Euphorbiaceae)
  • Chi: Chi Bischofia
  • Loài: Loài B. Javanica
  • Tên tiếng Việt: Nhội tía, xích mộc, quả cơm nguội, bích hợp, trọng dương mộc.
  • Tên khác: Tha phong, ô dương
  • Tên khoa học: Bischofia Javanica Blume (Bischofia Trifoliata (Roxb.) Hook. f.)

Mô tả, đặc điểm và phân bố nhội

  • Cây to, cao 15 – 20m, xanh tốt quanh năm. vỏ cây màu nâu đen, nhẵn. Lá kép mọc so le, 3 lá chét hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 8 – 13cm, rộng 4 – 8cm, gốc tròn, đầu nhọn, lá chét tận cùng hơi to hơn, mép khía răng, hai mặt nhẵn, mặt dưới rất nhạt; cuống lá kép dài 7 – 9 cm, phình ở gốc; lá kèm hình tam giác, nhọn, sớm rụng.
  • Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm dài 6 – 13cm; hoa đơn tính khác gốc, nhỏ, màu lục nhạt; hoa đực tụ họp đôi một hoặc riêng lẻ, có 5 lá đài khum úp kín nhị, khi nở, xoè gập xuống, không có cánh hoa; nhị 5 đối diện với lá đài, bao phấn 2 ô, chỉ nhị ngắn, nhụy lép hình đĩa, hoa cái mọc riêng lẻ, cuống dài hơn ở hoa đực, 5 lá đài hẹp nhọn, không có cánh hoa, bầu hình trứng hơi nhọn, nhẵn, 3 ô, mỗi ô có 2 lá noãn.
  • Quả thịt, hình cầu, đường kính 6 – 7,5mm, màu nâu hoặc nâu đen khi chín, hạt 2 – 3, hình trứng, nhẵn, bóng.
  • Mùa hoa: tháng 2 – 5; mùa quả: tháng 6-8.

Bộ phận dùng, thu hái, chế biến và bảo quản nhội

Bộ phận dùng nhội

Vỏ, thân, rễ, lá,

Thu hái và chế biến nhội

Thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi sấy khô.

Bảo quản nhội

Thành phần hóa học nhội

  • nhội chứa 76,9% nước, 4,1% protid, 13% glucid, xơ 3,9%, tro 2,1%, caroten 2,6mg%, vitamin C 30mg%, các triterpenoid như friedelin friedelinol, epifriedelinol, acetat fridelinol, acid betulinic, acid ursolic, roxburgholon; các flavonoid luteolin – 7 – o – glucosid quercetin, quercitrin, fisetin.
  • Ngoài ra, còn chrysoerinol, P- sitosterol, triacontan (Trung dược từ hải II, 1606; CA. 109, 1988, 8978v). Các chất acid betulenic, acetat friedelinol (+) – roxburgolon ức chế mạnh sự phát triển của dòng tế bào ung thư leukemia P.388. Tanaka, Takashi, Nonaka Gen Ichiro đã xác định một chất ellagitanin dimeric là bishofanin (CA. 122, 1995, 209782p) Ohira, Tatsuro, Yatagai Mitsuyoshi đã tách từ dịch chiết methanol của gỗ cây nhội được 3 chất steroid là stigmasterol, P- sitosterol và P- sitostenon (CA. 117, 1992, 4241m). Chen Rentong, Chenchangfa đã tách từ cành nhội các chất friedelin, friedelinol, epifriedelinol và p (p- sitosteryl) D. glucosìd (CA. 107, 1987, 172507q).
  • Trong cây nhội mọc ở Việt Nam, Viện Dược liệu đã phân tích có tanin galic và vitamin C.

Tác dụng dược lý nhội

Trần Văn Ngoan (Bộ môn ký sinh trùng Trường đại học Y khoa Hà Nội) đã thử 500 loài thảo mộc trên roi trùng (Trichomonas) và phát hiện lá nhội có tác dụng diệt mạnh. Tác dụng này đã được chứng minh bằng các thí nghiệm trên ống kính cũng như trên súc vật được gây nhiễm roi trùng.

Tính vị, quy kinh, công dụng và liều dùng nhội

Tính vị và quy kinh

Lá nhội có vị chua, chát, tính mát, có tác dụng trừ thấp nhiệt, tiêu viêm, sát trùng.

Công dụng và liều dùng nhội

Lá nhội được dùng để điều trị viêm âm đạo do roi trùng âm đạo gây nên, dưới các dạng nước sắc, bột cao và tinh thể chiết từ lá. Qua điều trị 147 trường hợp, thấy dạng cao có tác dụng tốt nhất so với các dạng khác cả về mặt giảm triệu chứng lâm sàng cũng như kết quả xét nghiệm. So sánh tác dụng của cao lá nhội với tác dụng của thuốc carbazol, thấy tỷ lệ chữa khỏi bệnh bằng cao lá nhội xấp xỉ. Ngoài những ưu điểm như diệt ký sinh trùng nhanh, không gây cương tụ, không làm rát âm đạo, tỷ lệ khỏi bệnh tương đối cao (72%), cao lá nhội còn trội hơn carbazol là sau khi điều trị khỏi bệnh viêm âm đạo do roi trùng, bệnh nhân không bị nhiễm nấm âm đạo (‘mycose vaginaie). Tuy nhiên, cao lá nhội cũng có nhược điểm là bệnh nhân phải đến cơ sở điều trị, không tự đặt thuốc để chữa ở nhà được.

Kiêng kỵ, lưu ý khi dùng nhội và một số thông tin khác

Lưu ý:

Ở nước ta có mọc hoang và được trồng một loại cây nhội nữa có tên khoa học Citharexylon quadrangulare Jacq. Thuộc họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Cây này cũng là một loại cây to, cành vuông, lá đơn, khía răng cưa. Hoa trắng, mọc thành chùm thõng xuống. Quả hạch màu đỏ. Trồng làm cây cảnh, lấy bóng mat và lấy gỗ làm đàn. Như vậy, muốn phân biệt chỉ cần chú ý một cây có lá kép gồm 3 lá chét, một bên lá đơn. Cây nhội (đề cập trong bài này) cho lá găn gỏi cá và làm thuốc có cụm hoa thành chùy hình chóp, còn cây nhội kia có cụm hoa thõng xuống.

Mua vị thuốc nhội ở đâu uy tín, chất lượng?

Giá bán và địa chỉ bán dược liệu nhội.

Tổng kết về nhội

Bên trên là thông tin và hình ảnh về cây nhội. Cần phân biệt cây nhội để dùng đúng vị thuốc.

*** Bài viết về Nhội nói riêng và chuyên mục Những cây thuốc và vị thuốc nói chung chỉ đưa ra một số thông tin chính, chúng tôi không đưa ra lời khuyên hay chỉ định điều trị,… thay cho bác sĩ chuyên khoa hoặc chuyên viên y tế.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Your email address will not be published.