Phạt vi phạm hợp đồng

[CPP] PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG là gì? Tên tiếng Anh của Phạt vi phạm hợp đồng là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Phạt vi phạm hợp đồng.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Phạt vi phạm hợp đồng Fines against contract violations

Khái niệm Phạt vi phạm hợp đồng

Phạt vi phạm hợp đồng – danh từ, trong tiếng Anh có thể dịch thành Fines against contract violations.

Phạt vi phạm hợp đồng là một chế tài tiền tệ mà bên vi phạm hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạm. Chế tài phạt hợp đồng có thể được áp dụng đối với tất cả các hành vi vi phạm hợp đồng mà không cần tính đến việc vi phạm đó đã gây ra thiệt hại hay chưa. (Theo PGS.TS Lê Thị Bích Ngọc, Pháp luật về hợp đồng kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân)

Nội dung phạt vi phạm hợp đồng

Hình thức chế tài này chỉ cần 2 điều kiện là có hành vi vi phạm và có lỗi. 

Tiền phạt hợp đồng do 2 bên thoả thuận trong khung hình phạt đối với từng loại vi phạm theo qui định của pháp luật. Theo điều 29 pháp lệnh hợp đồng kinh tế, mức phạt chung đối với các loại vi phạm hợp đồng kinh tế là từ 2% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. 

Theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và nghị định số 17 – HĐBT ngày 16/1/1990, việc thoả thuận về mức phạt trong hợp đồng phải phù hợp với khung phạt của từng loại hợp đồng kinh tế và từng loại vi phạm hợp đồng kinh tế. 

Riêng vi phạm nghĩa vụ thanh toán không áp dụng các khung phạt trên mà áp dụng mức lãi suất tín dụng quá hạn của ngân hàng và không hạn chế mức tối đa.

Cụ thể : 

1. Nếu vi phạm về chất lượng phạt từ 3% đến 12% giá trị hợp đồng kinh tế bị vi phạm về chất lượng. 

2. Vi phạm về thời gian thực hiện hợp đồng phạt 2% giá trị phần hợp đồng kinh tế bị vi phạm thời hạn thực hiện cho 10 ngày lịch đầu tiên; phạt thêm từ 0,5% đến 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo cho đến mức tổng số các lần phạt không quá 8% giá trị hợp đồng kinh tế bị vi phạm ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên. 

Trong trường hợp hoàn toàn không thực hiện hợp đồng đã kí thì bị phạt đến mức 12% giá trị hợp đồng.

3. Vi phạm nghĩa vụ tiếp nhận sản phẩm hàng hoá, công việc đã hoàn thành theo hợp đồng phạt 4% giá trị hợp đồng đã hoàn thành mà không được tiếp nhận cho 10 ngày lịch đầu tiên và phạt thêm 1% cho mỗi đợt 10 ngày tiếp theo, cho đến khi tổng số các lần phạt không quá 12% giá trị phần hợp đồng đã hoàn thành và không được tiếp nhận ở thời điểm 10 ngày lịch đầu tiên.

4. Vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì áp dụng mức phạt bằng lãi suất tín dụng quá hạn của ngân hàng nhà nước Việt Nam, tính từ ngày hết thời hạn thanh toán.

Trong trường hợp pháp luật chưa có qui định mức phạt, các bên có quyền thoả thuận về mức phạt bằng tỉ lệ % giá trị hợp đồng bị vi phạm hoặc bằng 1 số tiền tuyệt đối. 

Trong trường hợp hợp đồng không ghi mức phạt thì áp dụng theo khung phạt mà pháp luật qui định.

Định nghĩa tóm tắt:

Phạt vi phạm hợp đồng có tên tiếng Anh là Fines against contract violations.

Phạt vi phạm hợp đồng là một chế tài tiền tệ mà bên vi phạm hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạm. Chế tài phạt hợp đồng có thể được áp dụng đối với tất cả các hành vi vi phạm hợp đồng mà không cần tính đến việc vi phạm đó đã gây ra thiệt hại hay chưa.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Phạt vi phạm hợp đồng (Fines against contract violations) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Phạt vi phạm hợp đồng (hay trong tiếng Anh là Fines against contract violations). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.