[CPP] TÁI BẢO HIỂM là gì? Tên tiếng Anh của Tái bảo hiểm là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Tái bảo hiểm.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Tái bảo hiểm Reinsurance

Khái niệm Tái bảo hiểm

Tái bảo hiểm trong tiếng Anh là Reinsurance.

Tái bảo hiểm (Reinsurance) là hoạt động theo đó công ty bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của công ty bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm. Theo luật Kinh doanh Bảo hiểm ở Việt Nam năm 2010, công ty bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm khác, kể cả công ty bảo hiểm ở nước ngoài.

Khái niệm liên quan

Hoạt động tái bảo hiểm là hình thức chuyển giao một phần hay toàn bộ rủi ro từ công ty bảo hiểm gốc (bên nhượng tái bảo hiểm) sang cho công ty nhận tái bảo hiểm. Khi xảy ra tổn thất theo hợp đồng bảo hiểm gốc, công ty nhượng tái bảo hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm và sau đó có quyền yêu cầu các công ty nhận tái bảo hiểm bồi thường lại phần trách nhiệm đã được tái bảo hiểm.

Hoạt động tái bảo hiểm giúp các công ty có thể dẫn trải các rủi ro lớn, tránh các vụ bồi thường có thể gây tổn thất lớn cho công ty từ đó giảm rủi ro và tăng tính ổn định cho công ty. Hoạt động này còn giúp các công ty gia tăng năng lực khai thác bảo hiểm, tăng thu nhập từ hoa hồng tái bảo hiểm và tăng cường sự liên kết và hợp tác giữa các công ty.

Các kĩ thuật phân tán rủi ro khác

Giới hạn số tiền bảo hiểm tối đa (Retention limit) thường áp dụng đối với các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trong đó các công ty bảo hiểm sẽ qui định số tiền bảo hiểm tối đa trên hợp đồng. Công ty qui định số tiền bảo hiểm tối đa dựa trên qui mô và tiềm lực tài chính của mình, tránh việc bồi thường thường một hợp đồng nào đó có thể làm ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của công ty. Công ty có thể từ chối các yêu cầu bảo hiểm lớn hơn số tối đa này.

Đồng bảo hiểm (Co-Insurance) là việc nhiều công ty bảo hiểm khác nhau cùng tham gia bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm và với cùng một sự kiện bảo hiểm. Đồng bảo hiểm thường áp dụng với các trường hợp các tài sản và trách nhiệm có giá trị lớn, trách nhiệm bồi thường quá lớn so với khả năng của một công ty.

Khác với trường hợp bảo hiểm trùng, trong đồng bảo hiểm, các công ty bảo hiểm có sự cân đối và thỏa thuận, tổng số tiền bảo hiểm vẫn nhỏ hơn so với giá trị tài sản. Đây cũng là một phương pháp giúp các công ty bảo hiểm cho thể giàn trải rủi ro và chia sẻ rủi ro của một hợp đồng với nhiều công ty khác mà vẫn không mất đi khách hàng. 

Khác với tái bảo hiểm, về mặt pháp lí nghĩa vụ của từng công ty bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm là độc lập nhau. Khi tổn thất xảy ra người được bảo hiểm phải yêu cầu từng công ty bảo hiểm bồi thường.

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Thị trường tài chính và các định chế tài chính, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh)

Định nghĩa tóm tắt:

Tái bảo hiểm có tên tiếng Anh là Reinsurance.

Tái bảo hiểm là hoạt động theo đó công ty bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của công ty bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Tái bảo hiểm (Reinsurance) là gì? Các kĩ thuật phân tán rủi ro khác. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Tái bảo hiểm (hay trong tiếng Anh là Reinsurance). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.