Tài nguyên không tái tạo

[CPP] TÀI NGUYÊN KHÔNG TÁI TẠO là gì? Tên tiếng Anh của Tài nguyên không tái tạo là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Tài nguyên không tái tạo.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Tài nguyên không tái tạo Tài nguyên không tái tạo

Khái niệm Tài nguyên không tái tạo

Tài nguyên không tái tạo trong tiếng Anh là Nonrenewable Resources.

Tài nguyên không tái tạo là những tài nguyên hữu hạn, tốc độ tái sinh chậm và không thể theo kịp tốc độ chúng bị tiêu thụ. 

Các ví dụ về tài nguyên không tái tạo là nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí đốt tự nhiên và than đá. Con người liên tục khai thác và sử dụng nguồn dự trữ của các nhiên liệu này trong khi chúng cần rất nhiều thời gian để hình thành được nguồn cung mới.

Tài nguyên tái tạo thì ngược lại: Nguồn cung của chúng được tái tạo tự nhiên hoặc có thể được duy trì. Ánh sáng mặt trời được sử dụng trong năng lượng mặt trời và gió quay các tuabin gió  là những tài nguyên vô tận, tự duy trì và tự được bổ sung. Các nguồn dự trữ gỗ làm mộc có thể được duy trì thông qua việc trồng thêm cây.

Tài nguyên không tái tạo đến từ Trái đất. Con người chiết xuất chúng ở dạng khí, lỏng hoặc rắn và sau đó chuyển đổi chúng để sử dụng, chủ yếu để tạo ra đến năng lượng. Các nguồn dự trữ của những chất này mất hàng tỉ năm để hình thành, và sẽ mất hàng tỉ năm để thay thế sản lượng đã khai thác.

Về mặt kinh tế, tài nguyên không tái tạo là những tài nguyên có giá trị kinh tế không thể được bổ sung dễ dàng bằng với tốc độ mà chúng đang được tiêu thụ.

Ví dụ về các nguồn tài nguyên không tái tạo bao gồm dầu thô, khí đốt tự nhiên, than đá và uranium. Đây đều là những tài nguyên được xử lí để trở thành sản phẩm được sử dụng trong thương mại.

Ví dụ, ngành công nghiệp nhiên liệu hóa thạch khai thác dầu thô từ mặt đất và chuyển đổi chúng thành xăng. Chất lỏng từ nhiên liệu hóa thạch cũng được tinh chế thành các sản phẩm hóa dầu được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất hàng trăm sản phẩm, từ nhựa cho đến sơn hoặc dung môi.

Giá của tài nguyên không tái tạo

Theo qui luật cung cầu cơ bản, chi phí để có được các nguồn tài nguyên không thể tái tạo sẽ càng ngày càng tăng do chúng dần trở nên khan hiếm hơn. Nguồn cung cho nhiều loại nhiên liệu này có nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn. Cuối cùng, giá của chúng sẽ lên cao đến mức người tiêu dùng bình thường không thể mua được, buộc phải chuyển sang các nguồn năng lượng thay thế.

Trong khi đó, mối lo ngại về tác động của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch đối với môi trường và ảnh hưởng của nó đối với sự nóng lên toàn cầu đang ngày càng gia tăng. Thỏa thuận quốc tế đầu tiên về chống biến đổi khí hậu là Nghị định thư Kyoto, được thông qua năm 1997.

Một cảnh báo là các giải pháp thay thế đòi hỏi cần nhiều thời gian để đưa vào hoạt động và rất khó để triển khai nhanh chóng. Năng lượng gió cung cấp khoảng 6,3% điện năng của Mỹ trong năm 2017. Khoảng 1,6% điện năng của Mỹ được cung cấp bởi năng lượng mặt trời vào cuối năm 2017. Xe chạy bằng điện chỉ có thị phần khoảng 2% trong năm 2018.

(Theo investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Tài nguyên không tái tạo có tên tiếng Anh là Tài nguyên không tái tạo.

Tài nguyên không tái tạo là những tài nguyên hữu hạn, tốc độ tái sinh chậm và không thể theo kịp tốc độ chúng bị tiêu thụ.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Tài nguyên không tái tạo (Nonrenewable Resources) là gì?. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Tài nguyên không tái tạo (hay trong tiếng Anh là Tài nguyên không tái tạo). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Đánh giá!

Trả lời

Your email address will not be published.