[CPP] THẬP PHÂN VỊ là gì? Tên tiếng Anh của Thập phân vị là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Thập phân vị.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Thập phân vị Decile

Khái niệm Thập phân vị

Thập phân vị trong tiếng Anh là Decile.

Thập phân vị là một phương pháp định lượng để tách một tập hợp dữ liệu được xếp hạng thành 10 phần bằng nhau. Loại hình xếp hạng dữ liệu này được thực hiện trong nhiều nghiên cứu khoa học và thống kê trong lĩnh vực tài chính và kinh tế. 

Dữ liệu có thể được xếp hạng từ các giá trị lớn nhất đến nhỏ nhất, hoặc ngược lại. Một thập phân vị có 10 nhóm phân loại, có thể trái ngược với bách phân vị có một trăm, tứ phân vị có bốn, hoặc nhóm ngũ phân vị có năm. 

Trong thống kê mô tả, một thập phân vị được sử dụng để phân loại các tập dữ liệu lớn từ các giá trị cao nhất đến thấp nhất hoặc ngược lại. Giống như tứ phân vị và bách phân vị, thập phân vị là một dạng của lượng tử phân (phân vị) chia một tập hợp các quan sát thành các mẫu dễ phân tích và đo lường hơn.

Trong khi các tứ phân vị có ba điểm dữ liệu chia một tập quan sát thành bốn nhóm hoặc phần tư bằng nhau, một thập phân vị bao gồm 9 điểm dữ liệu chia một tập dữ liệu thành 10 phần bằng nhau. 

Khi một nhà phân tích hoặc nhà thống kê sắp xếp dữ liệu và sau đó phân chia chúng thành các thập phân vị, họ cố gắng tìm ra các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất theo một số liệu nhất định. Một thập phân vị thường được sử dụng để gán thứ hạng cho một tập dữ liệu. 

Thứ hạng thập phân vị sắp xếp dữ liệu theo thứ tự từ thấp nhất đến cao nhất và được thực hiện theo thang điểm từ một đến mười trong đó mỗi số liên tiếp tương ứng với mức tăng 10 điểm phần trăm. Nói cách khác, có 9 giá trị thập phân vị. Thập phân thứ nhất, hay D1, là điểm có 10% các quan sát bên dưới nó, D2 có 20% các quan sát bên dưới nó, D3 có 30% các quan sát nằm bên dưới nó,…

Thập phân vị trong tài chính và kinh tế

Các thập phân vị được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư để đánh giá hiệu suất của danh mục đầu tư hoặc một nhóm các quĩ tương hỗ. Thứ hạng thập phân vị đóng vai trò là một con số so sánh đo lường hiệu suất của một tài sản so với các tài sản tương tự.

Ví dụ, giả sử một nhà phân tích đang đánh giá hiệu suất của một nhóm các quĩ tương hỗ theo thời gian, một quĩ tương hỗ được xếp hạng 5 trên thang điểm thập phân vị từ 1 đến 10 có nghĩa là nó nằm trong top 50%. Bằng cách chia các quĩ tương hỗ thành các thập phân vị, nhà phân tích có thể xem xét các quĩ tương hỗ hiệu quả nhất và kém nhất trong một khoảng thời gian nhất định, được sắp xếp từ lợi tức đầu tư nhỏ nhất đến trung bình cao nhất.

Chính phủ các nước cũng sử dụng các thập phân vị để xác định mức độ bất bình đẳng thu nhập trong nước, bằng cách phân bổ thu nhập. 

Ví dụ: nếu 20 người có mức lương cao nhất của một quốc gia có 50.000 công dân rơi vào phân khúc thứ 10 và kiếm được hơn 50% tổng thu nhập trong cả nước, có thể kết luận rằng có sự bất bình đẳng thu nhập rất cao ở quốc gia đó . Trong trường hợp này, chính phủ có thể đưa ra các biện pháp để giảm thiểu chênh lệch tiền lương, như tăng thuế thu nhập của người giàu và tạo ra các loại thuế tài sản để hạn chế số tài sản có thể được chuyển cho người thụ hưởng như một tài sản thừa kế.

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Thập phân vị có tên tiếng Anh là Decile.

Thập phân vị là một phương pháp định lượng để tách một tập hợp dữ liệu được xếp hạng thành 10 phần bằng nhau. Loại hình xếp hạng dữ liệu này được thực hiện trong nhiều nghiên cứu khoa học và thống kê trong lĩnh vực tài chính và kinh tế.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Thập phân vị (Decile) là gì? Thập phân vị trong tài chính và kinh tế. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Thập phân vị (hay trong tiếng Anh là Decile). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.