Thu nhập thông thường

[CPP] THU NHẬP THÔNG THƯỜNG là gì? Tên tiếng Anh của Thu nhập thông thường là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Thu nhập thông thường.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Thu nhập thông thường Ordinary Income

Khái niệm Thu nhập thông thường

Thu nhập thông thường trong tiếng Anh là Ordinary Income.

Thu nhập thông thường là bất kì loại thu nhập nào mà một tổ chức hoặc cá nhân kiếm được, và bị đánh thuế ở mức thông thường.

Thu nhập thông thường bao gồm nhưng không giới hạn các khoản tiền lương, tiền công, tiền boa, tiền thưởng, tiền thu được từ cho thuê, tiền bản quyền và thu nhập từ trái phiếu và tiền hoa hồng.

Khoản kiếm được từ đầu tư vốn dài hạn, hoặc sự gia tăng trong giá trị của các khoản đầu tư trong hơn một năm, cũng như cổ tức đủ điều kiện được đánh thuế không được coi là thu nhập thông thường.

Đặc điểm của Thu nhập thông thường

Thu nhập thông thường có hai dạng: thu nhập từ kinh doanh và thu nhập cá nhân.

Trong một doanh nghiệp, thuật ngữ thu nhập thông thường đề cập đến bất kì loại thu nhập  được tạo ra từ hoạt động kinh doanh hàng ngày, không bao gồm thu nhập có được từ việc bán tài sản vốn dài hạn, chẳng hạn như đất đai hoặc thiết bị.

Trong khi đó, từ góc độ cá nhân, thu nhập thông thường được định nghĩa là dòng tiền vào của cá nhân phải chịu thuế thu nhập.

Ví dụ về Thu nhập thông thường

Đối với cá nhân

Đối với cá nhân, thu nhập thông thường thường bao gồm tiền lương và tiền công trước thuế mà chủ lao động trả cho.

Ví dụ, nếu một người có làm dịch vụ khách hàng và kiếm được $3.000 mỗi tháng, thu nhập thông thường hàng năm của họ có thể được tính: $3.000*12 = $36.000

Nếu nhân viên đó không có nguồn thu nhập nào khác, $36.000 là số tiền sẽ bị đánh thuế dưới dạng thu nhập gộp (Gross income).

Ngoài ra, nếu cùng một người đó, nhưng sở hữu tài sản và kiếm được $1.000 mỗi tháng, thì thu nhập thông thường của họ sẽ tăng lên: $36.000 + $1.000*12= $48.000 mỗi năm.

Đối với doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, thu nhập thông thường là lợi nhuận trước thuế thu được từ việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ của họ.

Công ty bán lẻ Target đã tạo ra doanh thu 75.4 tỉ USD năm 2019. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán là 53.3 tỉ USD. Công ty Target cũng cho biết họ đã bỏ ra 15.7 tỉ USD cho chi phí SG&A. Giá trị khấu hao và phân bổ tài sản hữu hình và vô hình là 2.2 tỉ USD. Ta tính được thu nhập thông thường là 4,1 tỉ USD.

Lưu ý đặc biệt

Để khuyến khích mọi người đầu tư dài hạn, chính phủ đánh thuế lãi về vốn (Capital gain) và cổ tức cổ phiếu phổ thông (common stock dividend) ở mức thấp hơn thu nhập thông thường.

Cổ tức đủ tiêu chuẩn và cổ tức không đủ tiêu chuẩn

Các nhà đầu tư cần lưu ý rằng không phải tất cả các khoản cổ tức đều đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế.

Ví dụ về cổ tức không đủ tiêu chuẩn bao gồm những khoản chi trả bằng ủy thác đầu tư bất động sản và MLP, thu nhập từ cổ phiếu nhân viên ESOP, cũng như cổ tức được trả bởi các công ty được miễn thuế và trên thị trường tiết kiệm hoặc trên tài khoản thị trường tiền tệ.

Cổ tức thường xuyên chi trả cho các cổ đông của công ty vì lợi nhuận thường đủ điều kiện đánh thuế với tỉ lệ lãi về vốn giảm. Tuy nhiên, các nhà đầu tư phải tuân thủ các giai đoạn nắm giữ tối thiểu để tận dụng điều này.

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Thu nhập thông thường có tên tiếng Anh là Ordinary Income.

Thu nhập thông thường là bất kì loại thu nhập nào mà một tổ chức hoặc cá nhân kiếm được, và bị đánh thuế ở mức thông thường.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Thu nhập thông thường (Ordinary Income) là gì? Đặc điểm và ví dụ. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Thu nhập thông thường (hay trong tiếng Anh là Ordinary Income). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.