[CPP] TỈ LỆ CHI PHÍ là gì? Tên tiếng Anh của Tỉ lệ chi phí là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Tỉ lệ chi phí.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Tỉ lệ chi phí Expense Ratio

Khái niệm Tỉ lệ chi phí

Tỉ lệ chi phí trong tiếng Anh là Expense Ratio.

Tỉ lệ chi phí đo lường bao nhiêu tài sản của quĩ được sử dụng cho chi phí hành chính và chi phí cho hoạt động khác.

Tỉ lệ chi phí còn được gọi là tỉ lệ chi phí quản lí (Management expense ratio).

Tỉ lệ chi phí được xác định bằng cách chia chi phí hoạt động của quĩ cho giá trị trung bình mỗi đồng tài sản được quản lí. Chi phí hoạt động làm giảm tài sản của quĩ, do đó làm giảm lợi nhuận cho các nhà đầu tư.

Công thức tính Tỉ lệ chi phí:

                                Tỉ lệ chi phí= Tổng chi phí của quĩ /Tổng tài sản của quĩ

Tỉ lệ chi phí cho biết gì?

Chi phí hoạt động sẽ khác nhau tùy theo quĩ hoặc chứng khoán; tuy nhiên, chi phí của quĩ vẫn tương đối ổn định. Ví dụ, một quĩ có chi phí thấp thường sẽ tiếp tục có chi phí thấp. Thành phần chiếm nhiều nhất trong chi phí hoạt động là phí trả cho người quản lí đầu tư hoặc người tư vấn.

Các chi phí khác bao gồm phí lưu trữ hồ sơ, dịch vụ lưu kí, thuế, chi phí pháp lí, phí kế toán và kiểm toán. Các chi phí được tính bởi quĩ được phản ánh trong giá trị tài sản ròng (Net asset value) hàng ngày của quĩ và không xuất hiện dưới dạng phí riêng biệt cho các cổ đông.

Tỉ lệ chi phí có thể được sửa đổi theo nhiều cách. Tỉ lệ chi phí thường liên quan đến tổng chi phí, nhưng đôi khi, mọi người muốn hiểu tổng chi phí và chi phí ròng.

Các thành phần của Tỉ lệ chi phí

Hầu hết các chi phí trong một quĩ đều thay đổi, tuy nhiên, chi phí biến đổi được cố định trong quĩ.

Ví dụ, một khoản phí chiếm 0,5% tài sản của quĩ cũng sẽ chiếm 0,5% tài sản bất kể nó thay đổi như thế nào.

Ngoài các khoản phí quản lí liên quan đến một quĩ, một số quĩ có phí tiếp thị và phân phối được gọi là phí 12b-1, được bao gồm trong chi phí hoạt động.

Hoạt động giao dịch của quĩ, mua và bán chứng khoán danh mục đầu tư không được bao gồm trong tính toán tỉ lệ chi phí. Chi phí không bao gồm trong chi phí hoạt động là phí bán (Load), phí bán trả chậm dự phòng (CDSC) và phí mua lại (Redemption fee), nếu có, sẽ được trả trực tiếp bởi các nhà đầu tư quĩ.

Tỉ lệ chi phí ở Quĩ chỉ số và Quĩ được quản lí tích cực

Tỉ lệ chi phí của một quĩ chỉ số và một quĩ được quản lí tích cực thường khác nhau đáng kể.

Các quĩ chỉ số, là các quĩ được quản lí thụ động, thường có tỉ lệ chi phí rất thấp. Các nhà quản lí của quĩ này chỉ đang sao chép một chỉ số nhất định. Do đó, phí quản lí liên quan sẽ thấp hơn do thiếu quản lí tích cực.

Các quĩ được quản lí tích cực thuê các nhóm các nhà phân tích nghiên cứu xem các công ty nào là các khoản đầu tư tiềm năng. Những chi phí thêm này sẽ được chuyển cho các cổ đông dưới dạng tỉ lệ chi phí cao hơn.

(Theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Tỉ lệ chi phí có tên tiếng Anh là Expense Ratio.

Tỉ lệ chi phí đo lường bao nhiêu tài sản của quĩ được sử dụng cho chi phí hành chính và chi phí cho hoạt động khác.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Tỉ lệ chi phí (Expense Ratio) trong quĩ đầu tư là gì? Đặc điểm, công thức và thành phần. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Tỉ lệ chi phí (hay trong tiếng Anh là Expense Ratio). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Đánh giá!

Trả lời

Your email address will not be published.