Tín dụng đồng sở hữu

[CPP] TÍN DỤNG ĐỒNG SỞ HỮU là gì? Tên tiếng Anh của Tín dụng đồng sở hữu là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Tín dụng đồng sở hữu.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Tín dụng đồng sở hữu Joint Credit

Khái niệm Tín dụng đồng sở hữu

Tín dụng đồng sở hữu trong tiếng Anh là Joint Credit.

Tín dụng đồng sở hữu là tín dụng được cấp cho hai người trở lên, dựa trên thu nhập, tài sản và lịch sử tín dụng kết hợp của họ. Tín dụng đồng sở hữu có thể được cấp cho nhiều cá nhân hoặc tổ chức. Các bên liên quan cùng chia sẻ trách nhiệm trả nợ.

Phân loại tín dụng đồng sở hữu

Đồng sở hữu khoản vay: Trong tình huống này, một đối tác đầy đủ mới sẽ được thêm vào tài khoản hiện có. Các bên bổ sung đã điền hoặc ít nhất là đã kí một đơn đăng kí tín dụng và hiện chia sẻ các đặc quyền tính phí. Tuy nhiên, thay vì chịu trách nhiệm 50% cho hóa đơn, người đồng vay phải chịu trách nhiệm 100%.

Đồng sở hữu kí kết: Cũng như người đồng vay, một bên bổ sung cùng kí kết để chịu trách nhiệm 100% hóa đơn, tuy nhiên tài khoản tín dụng hoặc khoản vay không thể truy cập được đối với người đồng kí tên. Người đồng kí tên có thể có hoặc không có quyền truy cập vào thông tin tài khoản. 

Nếu người kí ban đầu không thể trả nợ khoản vay hoặc trả nợ của tài khoản, trả chậm hoặc bỏ lỡ một khoản thanh toán, lịch sử tín dụng tiêu cực này có thể được thêm vào lịch sử tín dụng hiện có của người đồng kí tên.

Thêm người dùng được ủy quyền: Ngược lại với người đồng kí tên, người dùng được ủy quyền có thể sử dụng tín dụng hiện có trên tài khoản nhưng không có trách nhiệm tài chính để trả nợ. Một bên ban đầu đã điền đơn, nhận được tín dụng và chịu trách nhiệm trả nợ, trong khi người dùng được ủy quyền chỉ đơn giản nhận được các đặc quyền tính phí. 

Thêm người dùng được ủy quyền vào thẻ tín dụng hiện tại có thể giúp xây dựng tín dụng nếu như thanh toán kịp thời và đúng hạn. Mặt khác, một người dùng được ủy quyền cũng có thể phá hỏng điểm tín dụng ban đầu của các bên thông qua xử lí nợ. Đôi khi, người dùng được ủy quyền có thể tăng điểm tín dụng nếu bên ban đầu thường xuyên sử dụng và thanh toán kịp thời tài khoản của họ.

Nhược điểm của tín dụng đồng sở hữu

Hai hoặc nhiều cá nhân có thể xem xét đăng kí tín dụng đồng sở hữu vì nhiều lí do, bao gồm kết hôn, đồng kí hợp đồng thế chấp và cho phép một đứa trẻ trở thành người dùng được ủy quyền trên tài khoản thẻ tín dụng hiện có. Điều bắt buộc là phải xem xét tất cả các bên đăng kí tham gia tín dụng. Kế hoạch tài chính kết hợp thường sẽ ảnh hưởng đến tất cả các điểm tín dụng của các bên.

Tín dụng đồng sở hữu có thể trở thành một vấn đề và mối quan tâm lớn trong thủ tục li hôn. Trong những trường hợp này, các điều khoản có thể sẽ phân loại trách nhiệm khác nhau cho hai bên, mỗi bên phụ trách một phần nợ. Cũng có thể là sau thủ tục li hôn, cả hai vợ chồng vẫn có thể làm ảnh hưởng đến năng lực tín dụng của nhau.

Việc đóng tài khoản thẻ tín dụng đồng sở hữu có thể gặp nhiều khó khăn, đặc biệt trong trường hợp số dư chưa thanh toán. Ngay cả khi nhà phát hành cho phép đóng thẻ tín dụng, số dư thường vẫn phải được thanh toán theo các điều khoản ban đầu. Một giải pháp tiềm năng bao gồm chuyển một phần hoặc toàn bộ số dư sang một thẻ tín dụng riêng.

(theo Investopedia)

Định nghĩa tóm tắt:

Tín dụng đồng sở hữu có tên tiếng Anh là Joint Credit.

Tín dụng đồng sở hữu là tín dụng được cấp cho hai người trở lên, dựa trên thu nhập, tài sản và lịch sử tín dụng kết hợp của họ. Tín dụng đồng sở hữu có thể được cấp cho nhiều cá nhân hoặc tổ chức. Các bên liên quan cùng chia sẻ trách nhiệm trả nợ.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Tín dụng đồng sở hữu (Joint Credit) là gì? Đặc điểm. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Tín dụng đồng sở hữu (hay trong tiếng Anh là Joint Credit). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.