[CPP] TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI là gì? Tên tiếng Anh của Trung gian thương mại là gì?… Bài viết sau sẽ giới thiệu định nghĩa và một số nội dung cơ bản của thuật ngữ Trung gian thương mại.

Tên thuật ngữ Tên Tiếng Anh
Trung gian thương mại Trade Intermediaries

Khái niệm Trung gian thương mại

Trung gian thương mại trong tiếng Anh gọi là Trade Intermediaries.

Căn cứ theo qui định tại Luật Thương mại 2005:

Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hoá và đại lí thương mại’.

Đặc điểm 

– Do chủ thể trung gian thực hiện lợi ích của bên thuê dịch vụ để hưởng thù lao

– Bên thực hiện dịch vụ trung gian phải là thương nhân; có tư cách pháp lí độc lập với bên thuê dịch vụ và bên thứ ba

– Dịch vụ trung gian thương mại được xác lập trên cơ sở hợp đồng dịch vụ

Phân loại trung gian thương mại

Người trung gian: Là một công ty kinh doanh độc lập hoạt động như cầu nối người sản xuất và các khách hàng cuối cùng hoặc những người mua công nghiệp.

Người bán buôn hàng hóa thực sự: Là loại trung gian mua hàng trả tiền ngay và sở hữu hàng hóa.

Đại lí: Là người kinh doanh đàm phán và thực hiện việc mua, bán nhưng không sở hữu những hàng hóa kinh doanh. 

Người bán buôn: Là tổ chức kinh doanh chủ yếu thực hiện việc mua, sở hữu, lưu kho và vận chuyển hàng hóa với số lượng lớn, và bán lại hàng hóa (thường là với khối lượng nhỏ hơn) cho người bán lẻ hoặc các khách hàng công nghiệp hay những người sử dụng để kinh doanh. 

Người bản lẻ: Những người kinh doanh chủ yếu bán hàng hóa cho khách hàng cuối cùng. 

Người môi giới: Là người dẫn mồi (go – between) giữa người mua hoặc người bản; được xem như không có rủi ro về sở hữu hàng hóa, thường là không quan tâm tới sản phẩm về vật chất và không được xem như là một đại diện lâu dài của cả người mua lẫn người bán.

Đại lý bán: Là một thành viên kênh độc lập, có thể là cá nhân hay tổ chức, người có nhiệm vụ trong việc bán sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty sản xuất nhưng không sở hữu sản phẩm được bán. 

Nhà phân phối: Là một trung gian bán buôn, đặc biệt là trong kênh phân phối lựa chọn hoặc phân phối độc quyền cho hàng hóa công nghiệp trong đó nhà sản xuất mong đợi các trợ giúp xúc tiến; thường được đồng nghĩa với nhà bán buôn.

Đại lí bổ trợ: Là một công ty kinh doanh cung cấp các dịch vụ phân phối chuyên môn hóa ngoài các nhiệm vụ mua, bán, chuyển quyền sở hữu (ví dụ như các công ty vận tải, các nhà kho…).

(Tài liệu tham khảo: Giáo trình Quản trị Marketing, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân)

Định nghĩa tóm tắt:

Trung gian thương mại có tên tiếng Anh là Trade Intermediaries.

Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hoá và đại lí thương mại.

Bên trên chúng ta đã tìm hiểu Trung gian thương mại (Trade Intermediaries) là gì? Các loại trung gian thương mại. Hy vọng bài viết đã cung cấp một số kiến thức bổ ích về Trung gian thương mại (hay trong tiếng Anh là Trade Intermediaries). Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm:

Trả lời

Your email address will not be published.